Trạng từ (Adverb) là gì? Công thức bài tập áp dụng trong tiếng anh

0
21

Trạng từ là một từ mẫu mà bạn gặp thường xuyên khi học tiếng AnhTrạng từ (hay còn gọi là phó từ- Adverb) là từ mẫu rất hay được dùng và xuất hiện dưới hầu hết những câu tiếng Anh. Cùng Tự học IELTS khám phá những kiến thức về mẫu từ này dưới quá trình học tiếng anh nhé

I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ

1. Định nghĩa trạng từ

Trạng từ sử dụng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ chiếc khác trừ danh từ và đại danh từ.

  • Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó xếp sau hay cuối câu.
  • Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) dưới tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là các từ sử dụng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó xếp sau hay cuối câu.

Trạng từ là từ chiếc được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó xếp sau hay cuối câu.

2. Phân dòng trạng từ

Trạng từ dưới tiếng Anh có thể được phân dòng theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng dưới câu, trạng từ có thể được phân dòng thành:

Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được diễn ra ra sao? sử dụng để giải đáp một số nghi vấn với How?

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường xếp sau động từ hoặc xếp sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Ví dụ: He speaks well English. [không đúng]. He speaks English well. [đúng]

I can play well the piano. [không đúng] I can play the piano well. [đúng]

Trạng từ chỉ thời gian (Time)

trang tu chi thoi gian trong tieng anh 600 1

Diễn tả thời gian hành động được diễn ra, sử dụng để giải đáp với nghi vấn WHEN? (Khi nào?) 
Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt tại cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh) 
Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday. Last tuesday, we took the final exams.

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, sử dụng để giải đáp nghi vấn HOW OFTEN? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính. 
Ví dụ: Anna is always on time She seldom works hard.

9093d1e5378ef2a9f601d3d798d0f228
Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào, tại đâu hoặc gần xa thế nào, sử dụng để giải đáp cho nghi vấn WHERE? 
Một số trạng từ nơi chốn thường xuất hiện nhiều nhất là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua). 
Ví dụ: I am standing here. He went out.

Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

cac loai trang tu
Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Trạng từ chỉ mức độ được dùng để diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường một số trạng từ này được đứng trước một số tính từ hay một trạng từ khác hơn là sử dụng với động từ: 
Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Trạng từ này để nhấn mạnh, nhắc đến một số sự việc được tổ chức với số lượng/lượt (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…) 
Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

Trạng từ câu hỏi (Questions)

Hay còn được gọi 1 một số từ để hỏi, trạng từ này thường đầu bảng câu sử dụng để hỏi, gồm: When, where, why, how:

Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi). 
Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

Trạng từ liên lạc (Relation)

Trạng từ này sử dụng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why) 
Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

✎ GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

~> Tải sách 50 chủ điểm từ vựng tiếng anh dành cho người thi toeic

~> Top Những Khóa Học Ngoại Ngữ Nên Học Nhất

~> So sánh TOEIC, TOEFL, IELTS và nên học gì tốt

II. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG CỦA TRẠNG TỪ

1. Đặc điểm nhận dạng của trạng từ

Đặc điểm nhận dạng của khá nhiều trạng từ là bởi hậu tố – ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được ra đời bằng cách thêm -ly vào tính từ theo cấu trúc ADJ + LY = ADV:

Quick -quickly

Kind – kindly

Bad – badly

Easy – easily

Rất nhiều trạng từ tiếng Anh có thể được nhìn thấy từ phương thức của nó. Những trạng từ này thường được hình thành từ tính từ thêm đuôi -ly.

Lưu ý!

Không phải toàn bộ trạng từ đều có đuôi – LYMột vài trạng từ không có đuôi -lyMột vài trạng từ có dạng thức giống tính từ.
E.g. friendly (thân thiện), ugly (xấu xí), homely (giản dị) => friendly, ugly, homely đều là tính từ.E.g. some (một vài), very (rất), well (tốt), often (thường xuyên), never (không bao giờ) E.g. early (sớm), fast (nhanh), hard (khó), low (thấp), high (cao), straight (thẳng) 

2. Vị trí của trạng từ.

Trước động từ ( động từ thường & động từ chỉ tần suất)

VD: They often get up at 6am.

Giữa trợ động từ và động từ thường

Cấu trúc thường dùng: Trợ động từ + ADV + V

VD: I have recently finished my homework.

Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj

Cấu trúc thường dùng: ADV + ADJ

Ex: She is very nice.

Sau “too”: V(thường) + too + adv

VD: The teacher speaks too quickly.

Trước “enough” : V + adv + enough

VD: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

Đứng cuối câu

VD: The doctor told me to breathe in slowly.

Đứng riêng lẻ

Trạng từ cũng thường đứng một mình tại đầu câu,hoặc giữa câu và cách những thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

VD: Last summer, I came back my home country

My parents had gone to bed when I got home.

Một số quy tắc khác

Quy tắc cận kềVị trí của trạng từ tình huốngKhông đặt giữa động từ và tân ngữ
Trạng từ bổ nghĩa cho từ mẫu nào thì phải đứng gần từ mẫu ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.VD: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)Trạng từ chỉ thời gian dưới tình huống bình thường cần phải đặt nó tại cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt).VD: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.Trạng từ không được đặt giữa Động từ và Tân ngữ.VD: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

III. CÁCH DÙNG CỦA TRẠNG TỪ

1. Cách sử dụng của trạng từ

Trạng từ thường được sử dụng sau động từ để bổ ngữ cho động từ. Ngoài ra, trạng từ thường xếp sau động từ “ to be”, đứng trước động từ thường, đứng trước tính từ, dùng phối hợp với những cấu trúc đặc biệt như: too…to (quá để làm gì); enough…to (đủ để làm gì) 
Cấu trúc thông thường của trạng từ: S + V (+ O) + Adv

Vd: She dances hiphop well 
Cấu trúc too…to: quá để làm gì 
Vd: She speaks English too quickly for me to understand

Cấu trúc Enough….: đủ để làm gì

Vd: She speaks English slowly enough for me to understand ( Cô ấy nói một cách chậm rãi để cho tôi hiểu

2. Các trạng từ thường sử dụng dưới tiếng Anh

danh tu trong tieng anh mot chu diem ngu phap quan trong
. Các trạng từ thường sử dụng dưới tiếng Anh

Bên trong là danh sách những trạng từ phổ biến mà những bạn thường gặp:

Tiếng AnhTiếng ViệtTiếng AnhTiếng Việt
Welltốtveryrất
Usuallythường xuyênNeverkhông bao giờ
Ratherđúng hơn, hơn làAlmostgần như, hầu như
Everbao giờ, đã từngProbablycó thể
Likelycó khả năngEventuallycó khả năng
Eventuallysau cùngExtremelyvô cùng
Properlykhác biệtBeautifulxinh đẹp
DifferentđúngConstantlyliên tục
Currentlyhiện nayCertainlyvững chắc
Elsekhác nữaDailyhằng ngày
Relativelytương đốiFairlykhá
Ultimatelysau cùngSomewhathơi
Rarelyhiếm khiRegularlythường xuyên
Fullycụ thểEssentiallycơ bản
Hopefulkỳ vọngGentlynhẹ nhàng
RoughtlykhoảngSignificantlyđáng kể
Totallylđáng kểMerelychỉ
Mainlychủ yếuLiterallythực sự, theo nghĩa đen
Hopefulkỳ vọngGentlynhẹ nhàng
Initiallyban đầuHardlyhầu như không
Virtuallyhầu nhưAnywaydù thế nào đi nữa
Absolutelyhoàn toànOtherwisecách khác
Mostlychủ yếuPersonallytư nhân
Closelynghiêm ngặtAltogethernói chung
Definitelyvững chắcTrulythực sự

IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Chọn trạng ngữ dưới đoạn văn

The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.

When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.

Đáp án:

Các trạng từ, trạng ngữ có dưới đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:

Trạng từ và trạng ngữ (Adverbials)Nghĩa/nhóm
to the bookstoresin more than 200 countriesin the bookstoresTrạng ngữ chỉ địa điểm(Adverbials of place)
in 1997Since thenat the magic hour of midnightlatefor hours(for)daysTrạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian(Adverbials of time)
in more than 60 languages.in lineTrạng ngữ chỉ thể cách(Adverbials of manner)
alwaysUsuallyusuallysometimesTrạng từ/trạng ngữ chỉ tần suất(Adverbials of frequency)
for the special eventTrạng từ/trạng ngữ chỉ mục đích(Adverbials of purpose)

Câu 2: Chọn đáp án đúng

1. The man will go to the match ______. 
A. Sometime 
B. Anywhere 
C. Even if it rains

2. It’s time to eat ____! 
A. Tomorrow 
B. Now 
C. Never

3. Turn off the light before you go _____. 
A. Out 
B. Seldom 
C. Immediately

4. The cake is ______ frozen. 
A. Anywhere 
B. Completely 
C. Inside

5. Dan _____ early on weekdays. 
A. Gets always up 
B. Always gets up 
C. Gets up always

Đáp án

1. C 2. B 3. A 4. B 5. B

www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here