Linking verb là gì? – Các Động từ nối thường gặp và bài tập có đáp chi tiết

0
323

Linking verb là phần kiến thức thường bị bỏ qua và rất ít người chú ý đến. Nguyên nhân cũng bởi vì nó không xuất hiện thường xuyên và cũng chẳng có cấu trúc nào rõ ràng cả. Tuy nhiên cách dùng Linking verb lại cực kỳ quan trọng với một số người muốn học thật tốt tiếng Anh bởi nó vẫn có một số đặc thù riêng chẳng thể bỏ qua. Trong chủ đề ngữ pháp hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp một số bạn hiểu rõ hơn Linking verbs là gìvà các bài tập về Linking verb để bạn rèn luyện tốt hơn.

1. Linking verbs là gì?

Linking verb (hay link verb) dịch theo tiếng Việt là liên động từ, là một nhóm các động từ đặc biệt dùng khi muốn kết nối chủ ngữ và vị ngữ (khi vị ngữ là một tính từ) nhằm nói cần phải thực trạng của sự việc, sự vật hay của ai đó.

Khác với những động từ thường để chỉ hành động, Linking verb lại dùng là động từ nối để chỉ mối quan hệ dưới câu. Vị ngữ mà nó miêu tả có thể là danh từ hoặc tính từ.

Một số động từ nối thường xuất hiện nhiều nhất là động từ tobe và những dạng của nó như: is, am, are, were, was, be, been, being,…

a – Câu có động từ chỉ hành động (action verbs)

  • I buy two beautiful pictures from Jay’s shop.

Trong câu trên thì động từ chỉ hành động là buy

b – Câu có dùng động từ nối (Linking verbs)

  • Two pictures from Jay’s cửa hàng are beautiful.

Trong câu trên, động từ phối hợp là “are” , nối giữa tính từ “ beautiful ” và chủ ngữ “Two pictures from Jay’s shop” nhằm làm rõ nghĩa cho chủ ngữ.

Không giống như động từ hành động (Action verb), Linking verbs được gọi là động từ nối hay liên động từ có tác dụng chỉ ra mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ dưới câu chứ chẳng thể hiện hành động. Vị ngữ dưới câu được miêu tả thường là tính từ hoặc danh từ/ cụm danh từ. Những Động từ nối (Linking verb) phổ biến nhất là động từ tobe và một số dạng của nó như: am, is, are, was, were, be, being và been.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

2. Cách dùng Linking verb

Để giảng giải rõ hơn về cách dùng Linking verb, chúng ta hãy thử lấy một thí dụ nhé. Chẳng hạn bạn bất chợt thấy một cô nàng rất đáng yêu, bạn sẽ dùng câu nào để khen cô gái ấy? Chắc hẳn câu giải đáp sẽ là “She is so cute” đúng không? Đó là một câu giải đáp rất đúng tuy nhiên nghe lại có vẻ hơi nhàm chán đúng không? Vậy có câu nào khác để diễn tả không?

Ta có thể thay đổi một chút thành câu nói “She looks so cute”. Vậy từ “look” dưới trường hợp này có phải dịch theo nghĩa “nhìn” hay không? Không phải đâu nhé, trường hợp này phải dịch là “trông có vẻ” mới đúng. Đây cũng chính là một Linking verb với cách dùng tương đương “tobe” như đã nói phía trên. Tính từ theo sau Linking verb này có tác dụng mô tả về chủ ngữ của câu “she” chứ chẳng phải là trạng từ đâu nhé.

3. Các tính chất của Linking Verb

370x244 Tu noi trong tieng anh linking words
Các động từ nối thường gặp
  • Không diễn đạt hành động mà diễn đạt trạng thái hoặc hóa ra sự việc.
  • Đằng sau chúng phải là tính từ chứ chẳng phải là phó từ.
  • Không được chia tại thể tiếp diễn dù trong bất luôn thời nào.

1 số lưu ý ít về Linking Verb [Liên động từ]:

Be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ chứ không chỉ tính từ, ví dụ:

  • They remained sad even though I tried to cheer them up. (adjective)
  • He remained the chairman of the board despite the opposition. (noun)
  • Children often become bored at meetings. (adjective)
  • She become class president after a long campaign. (noun)
  • Mary will be happy when she hears the good news. (adjective)
  • Ted will be a bridegroom this year. (noun)

Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động kể từ nó có tân ngữ trực tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ miêu tả hành động thực sự chứ không còn là một Linking verb và vì thế nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ chẳng phải tính từ. Chúng được phép chia tại thì tiếp diễn.

4. Một số thí dụ khác để những bạn hiểu Linking verbs là gì

  • My dog is playful (Con chó của tôi tinh nghịch)
  • “is” là một Linking verb để nối giữa chủ ngữ “my dog” với vị ngữ là tính từ “playful”. Vị ngữ lúc này là một tính từ.
  • When I was child, my favorite dog was an Alaska (khi tôi còn ít, con chó đam mê nhất của tôi là một con Alaska)
  • Từ “was” thứ hai là một liên động từ có tác dụng kết nối giữa chủ ngữ “my favorite dog” và vị ngữ “an Alaska”. Vị ngữ lúc này là một danh từ.

Tóm lại, để có cái nhìn rõ hơn về Linking verbs là gì? và cách dùng Linking verb, hãy ghi nhớ các tính chất sau của chúng:

  • Liên động từ không chỉ một hành động mà được dùng để diễn đạt trạng thái hoặc thực chất của sự việc, sự vật, con người.
  • Những từ đi kèm theo sau Linking verb là những tính từ hoặc danh từ chứ chẳng phải là phó từ.
  • Liên động từ không bao giờ được chia tại thì tiếp diễn dù tại bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Những động từ như remain, become, be, còn có thể đứng trước cụm danh từ.

5. Những Linking verbs thường gặp trong tiếng Anh

l3
Những Linking verbs thường gặp dưới tiếng Anh

1. To be (am/are/is/were/was): thì / là / ở

Ví dụ:

  • She is beautiful (Cô ta thật xinh đẹp)
  • I am very hungry (tôi rất đói)

2. Come/become: trở thành, trở lên (và các từ turn, get, grow khi mang nghĩa của “become”)

Ví dụ:

  • I want to become a doctor (tôi muốn trở thành một bác sĩ)
  • She became panicky when she saw the tiger (Cô ấy trở nên hoảng loạn khi nhìn thấy con hổ)
  • The weather is growing hotter (Thời tiết trở nên nóng hơn)

3. Seem: dường như, như là

Ví dụ:

It seems strange to see him playing with his son (Có vẻ lạ lẫm khi thấy anh ta chơi cùng con trai)

4. Taste: có vị

Ví dụ:

It tastes good (có vị ngon)

5. Feel: cảm thấy

Ví dụ:

A baby’s hand feels weak (bàn tay đứa bé có cảm giác yếu ớt)

6. Smell: có mùi

Ví dụ:

She want to make this dish smell good, doesn’t she? (Cô ấy muốn làm cho món này có vẻ thơm, đúng chứ?)

7. Sound: nghe có vẻ

Ví dụ:

Her idea sounds exciting. (Ý tưởng của cô ấy nghe có vẻ ổn đấy)

8. Appear: có vẻ như

Ví dụ:

She appears surprise when see the dog. (cô ấy có vẻ ngạc nhiên khi thấy con chó)

9. Look: trông có vẻ

Ví dụ:

She looks beautiful in the sun (Cô ấy trông có vẻ thật đẹp dưới nắng)

10. Remain: vẫn, duy trì

Ví dụ:

Her mother remains silent until this afternoon (mẹ cô ấy vẫn im lặng cho đến chiều nay)

11. Prove: tỏ ra

Ví dụ:

He prove strong even when he is  tired (anh ấy tỏ ra mạnh mẽ ngay cả khi anh ấy mệt mỏi)

12. Stay: vẫn

Ví dụ:

He stays strong through 50 years pass. (Ông ấy vẫn mạnh mẽ dù 50 năm trôi qua)

Một số bài viết liên quan:

6. Một số chú ý đặc biệt về cách sử dụng Linking verb

a. Các từ “Become, be, come, remain” không nhất thiết phải đứng trước một tính từ mà còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

Ví dụ:

  • She remained sad even though He tried to cheer her up (Tính từ) (Cô ấy vẫn buồn dù anh ấy đã nỗ lực làm cô vui)
  • He remained the President of the student Association in spite of the opposition – Cụm danh từ (Anh ấy vẫn là chủ tịch hội học sinh dù có nhiều quan điểm phản đối)
  • Student alway become bored at meetings. (tính từ) (Học sinh cứ trở cần phải buồn chán tại các cuộc họp)
  • Henry will be unhappy when he hears the bed news (tính từ) (Henry sẽ không hạnh phúc khi anh ấy nghe các tin tồi)
  • He become class president after 2 long campaign. (danh từ) (Anh trở thành lớp trưởng sau 2 chiến dịch dài)
  • Hanna will be a bride this year (danh từ) (Hanna sẽ là một cô dâu dưới năm nay)

b. Ngoài cách dùng Linking verb, thì những từ Feel, look, smell và taste cũng có thể là một ngoại động từ nếu nó có tân ngữ trực tiếp.

Khi đó chúng sẽ được dùng để miêu tả hành động thay vì là một liên động từ bình thường. Và dưới trường hợp này chúng có thể chia tại thì tiếp diễn, được bổ nghĩa bằng phó từ thay vì tính từ hay danh từ.

Ví dụ:

  • He is feeling the play passionately (cô ấy đang tận hưởng vở kịch một cách say mê)
  • He is tasting the meal amorously (Anh ấy đang thử món ăn)

c. Để xác định tham quan trường hợp này những động từ trên là động từ thường và trường hợp nào đóng vai trò là một Linking verb, hãy xét ví như với từ “look” trong đây:

TH1: The man looks angry

Tính từ “angry” xếp sau “look” để diễn tả cho danh từ “the man”. Khi ta thay từ “look” bởi động từ kết hợp khác là “to be” thì câu vẫn có nghĩa.Vì vậy, “look” dưới câu này là liên động từ (Linking verb)

TH2: The man looks at me angrily

Trạng từ “angrily” xếp sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “look” dưới câu này thành động từ kết hợp thực sự “to be” thì câu trở cần phải không hợp lý. Như vậy “look” dưới trường hợp này là một động từ thường, không hề là một liên động từ (Linking verb)

Một số ví như khác:

  • Bod is watching the cat play – Động từ thường (Bod đang nhìn con mèo chơi đùa)
  • You do not look happy today – Liên động từ (Hôm nay bạn nom có vẻ không vui)
  • Jennie looked unhappy as she slid the law school entrance exam – Liên động từ (Jennie nhìn không vui khi cô ấy trượt bài thi đầu vào trường luật)
  • After being closed up for a long time, the museum smells musty (Sau khi bị đóng cửa dưới một thời gian dài, bảo tàng có mùi mốc.)
linking verbs động từ liên kết 1
Ví dụ về Linking verb

Xem thêm các bài viết liên quan khác:

7. Tổng hợp bài tập về Linking verb và lời giải chi tiết

Sau khi đã nắm được Linking verbs là gì và cách sử dụng Linking verb, hãy làm một số bài tập về Linking verb dưới đây để củng cố thêm kiến thức nhé

Bài 1. Xác định các động từ sau là Linking verb hay Action Verb

  1. She looks fine
  2. She is the best tennis player in the world
  3. She looked into the street
  4. He seems confused
  5. She was so cool in her new suite
  6. The pizza tasted good  
  7. They tasted the pizza
  8. That sounds fantastic
  9. He grew tired of running
  10. The bugle sounds loudly

Bài 2: Chọn Correct hoặc Incorrect ở những câu sau:

  1. Mary seemed sadly
  2. Mary seemed sad
  3. The cake tastes well   
  4. The cake tastes good.
  5. The train is slowly
  6. The train is slow
  7. Sarah remained calm
  8. James grew tired
  9. The seas turned rough
  10. The milk went bad
  11. The negotiations proved pointless

Bài 3: Trong bài tập về Linking verb này, hãy chỉ ra những trường hợp dưới đây là Linking verb hay Action verb

  1. It sounds fine to me
  2. I think that the course of action you are prescribing is wrong
  3. I hear the sounds of music
  4. Never have things appeared so ominous
  5. He is a dentist
  6. The flower smells sweet
  7. The story became very sad near its end
  8. He looks very important in his new suit
  9. I feel a sense of disaster impending
  10. He was very angry when he was told

Bài 4: Chọn Linking verb đúng cho mỗi câu

  1. The flowers look lovely
  2. You seem more relaxed now.
  3. My mom is a great cook.
  4. They looked for wildflowers.
  5. If you practice, you may become champion
  6. The spaghetti tasted.
  7. That coffee pot was my grandmother’s.
  8. The pyramids are an amazing feat or engineering.
  9. I smelt something was burning.
  10. Those pottery dishes are Polish.

Bài 5: Chọn Linking verb đúng trong những câu sau:

  1. I have a cold and I feel miserable
  2. Romeo and Juliet is my father favorite’s play, he has seen it six times.
  3. That movie looks good, we should go see it.
  4. These jeans feel too tight, they must belong to my little sister
  5. These orange look very bright and taste exceptionally sweet.
  6. Those monsters seem scary but they won’t hurt anyone
  7. Lan’s car was blue until she damaged it and had it repainted.
  8. I smell the delicious aroma of a mushroom and papaya pizza baking in the oven
  9. She appeared to be in her late thirties
  10. The blue jay appeared happy to see the bird feeder

Lời giải bài tập về Linking verb:

Bài 1: Xác định các động từ sau là Linking verb hay Action Verb

  1. Linking verb
  2. Linking verb
  3. Action Verb
  4. Linking Verb
  5. Linking verb
  6. Linking verb
  7. Action Verb
  8. Linking verb
  9. Linking verb
  10. Action Verb

Bài 2: Chọn Correct hoặc Incorrect ở những câu sau:

  1. Incorrect
  2. Correct
  3. Incorrect
  4. Correct
  5. Incorrect
  6. Correct
  7. Correct
  8. Correct
  9. Correct
  10. Correct
  11. Correct

Bài 3: Trong bài tập về Linking verb này, hãy chỉ ra những trường hợp dưới đây là Linking verb hay Action verb

  1. Linking verb
  2. Linking verb
  3. Action Verb
  4. Action Verb
  5. Linking verb
  6. Action Verb
  7. Linking verb
  8. Linking verb
  9. Linking verb
  10. Linking verb

Bài 4: Chọn Linking verb đúng cho mỗi câu

  1. look, 2. Seem, 3. Is, 4. Looled, 5. Become, 6. Tasted, 7. Was, 8. Are, 9. Smelt, 10. Are

Bài 5: Chọn Linking verb đúng trong những câu sau:

  1. Feel, 2. Is, 3. Looks, 4. Feel, 5. Look, 6. Was, 7. Was, 8. Smell, 9. Appeared, 10. Appeared.

Trên đây là tổng hợp cụ thể kiến thức về Linking verb. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình!

Nguồn: www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here