Cấu trúc Wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

0
68

Cấu trúc Wish là mẫu cấu trúc được dùng nhiều nhất dưới giao tiếp hằng ngày cũng như dưới văn viết. Tuy là một cấu trúc câu đơn giản và phổ biến nhưng chẳng hề người nào cũng có thể nắm vững được những cách dùng của nó và áp dụng thật chính xác. Trong bài viết này, hãy cùng TuhocIELTS ôn tập lại cấu trúc này một cách cụ thể nhất nhé.

Đây là 3 cách sử dụng thông dụng nhất của cấu trúc Wish dưới tiếng Anh giao tiếp thông dụng. Còn bạn thì sao, nếu được hỏi, bạn có tự tin nói một số câu điều ước của mình? Hôm nay hãy cùng TuhocIELTS khám phá cấu trúc câu với Wish nhé!

Wish là một động từ quen thuộc dưới tiếng Anh, có tức là “ước được cái gì, được làm gì”. Do đó, cấu trúc Wish sử dụng để diễn tả ước muốn, nguyện vọng của chủ thể về sự việc tại quá khứ, hiện nay và tương lai. Bởi vậy, giống như câu điều kiện, cấu trúc Wish được chia ra làm 3 dòng tương ứng.

Xem thêm bài viết nên đọc:

cau truc wish cau truc dieu uoc trong tieng anh 1
Cấu trúc wish

I. Cấu trúc Wish ở hiện tại

Trước khi đi vào cụ thể cách sử dụng thì một số bạn hãy nhớ 1 điều cốt lõi để có thể áp dụng linh động dưới một số trường hợp khác nhau:

1. Cách dùng

Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật tại ngày nay hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II.

Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng if only .

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

2. Công thức

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

Ví dụ:

  • Tom wishes that he had a big house (he does not have a big house, and he wants to).
  • (Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to.)
  • wish that we didn’t need to work today (we do need to work today).
  • (Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay.)
  • If only that you lived close by (you don’t live close by).
  • (Giá như tôi sống ở gần đây.)

3. Lưu ý: 

a. Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng was cũng được chấp nhận. 

  • wish were a boy (Tôi ước tôi là một thằng con trai.)
  • She wishes she were a rich person (Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.)

b. Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

  • wish that I could speak Spanish (but, unfortunately, I can’t speak Spanish).
  • (Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)
  • wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).
  • (Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.)

II. Cấu trúc Wish ở quá khứ

cau truc wish qua khu aland english1
Cấu trúc Wish ở quá khứ

1. Cách dùng: 

Cấu trúc này sử dụng để diễn tả một số mong ước về một sự việc không có thật tại quá khứ hoặc giả định một điều Trái lại so với một số tình huống xảy ra dưới quá khứ. Ngoài ra, nó còn thể hiện sự nuối tiếc của chủ thể về một số việc đã làm hoặc đã không làm dưới quá khứ. Cách sử dụng này cũng gần giống với câu điều kiện dòng 3.

2. Công thức: 

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)

Ví dụ: 

  • wish that I had studied harder at school. (I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it).
  • (Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học.)
  • wish that I hadn’t eaten so much yesterday! (But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea).
  • (Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua!)
  • If only that the train had been on time. (But unfortunately the train was late, and so I missed my interview).
  • (Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ.)
ad 768x432 1

Cấu trúc câu ước ở quá khứ trong tiếng Anh

3. Lưu ý:

 Động từ ở mệnh đề sau Wish luôn được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • I wish he had come to the party. (In fact: He didn’t come to the party.) ⟹ Tôi ước anh ấy đã đến bữa tiệc.
  • I wish I hadn’t failed my exam last week. (In fact: I failed my exam last week.) ⟹ Tôi ước mình đã không trượt kì thi vào tuần trước.

Ngoài ra, ta còn sử dụng cấu trúc sau để diễn tả sự nuối tiếc về một sự việc mà bạn không có khả năng thực hiện trong quá khứ.

 S + wish(es) + S + could have Ved/ PII 

Ví dụ:

  • She wishes she could have gone to the party. (In fact: She couldn’t go to the party.) ⟹ Cô ấy ước cô ấy đã có thể tới bữa tiệc.

III. Cấu trúc câu Wish trong tương lai

1. Cách dùng

Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp dưới tương lai.

2. Công thức

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể)

Cấu trúc If only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)

Ví dụ:

  • wish that John weren’t busy tomorrow (he is busy tomorrow).
  • (Tôi ước John không bận vào ngày mai.)
  • If only he could take the trip with me next month.
  • (Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau.)
  • She wishes we could attend her wedding next week.
  • (Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy tuần sau.)

3. Lưu ý:

a. Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

  • hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam).
  • (Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
  • hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).
  • (Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.)

b. Chúng ta có thể sử dụng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

  • wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise.)
  • (Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!)
  • wish that you wouldn’t smoke so much! (You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this.)
  • (Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy!)
  • wish that it would stop raining!
  • (Tôi ước trời đừng có mưa nữa!

✎ GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

~> Tải sách 50 chủ điểm Từ vựng tiếng Anh dành cho người thi TOEIC

~> Top Những Khóa Học Ngoại Ngữ Nên Học Nhất

~> So sánh TOEIC, TOEFL, IELTS và nên học gì tốt

IV. Một số cấu trúc thay thế cấu trúc Wish

mot so vi du ve cau truc if only trong tieng anh
Một số cấu trúc thay thế cấu trúc Wish

1. If only: Giá mà

Cấu trúc của If only cũng tương tự với một số cấu trúc Wish tại trên. Do đó, nếu muốn thay thế, ta chỉ cần thay Wish bằng If only. Tuy nhiên, If only mang sắc thái mạnh mẽ hơn, nhấn mạnh vào ước muốn nhiều hơn Wish.

Ví dụ:

  • If only he knew the truth. ⟹ Giá mà anh ta biết sự thật.
  • If only I had gone to your party last week. ⟹ Giá mà tôi đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.
  • If only I would complete my homework tonight. ⟹ Giá mà tôi hoàn tất bài tập về nhà vào tối nay.

2. Would rather

Về cơ bản, ý nghĩa và công thức của hai cấu trúc này giống nhau. Tuy nhiên, cấu trúc Would rather chỉ được sử dụng tại ngày nay và quá khứ cần phải sẽ chẳng thể thay thế cấu trúc Wish tại tương lai bằng cấu trúc này.

Bạn có thể khám phá thêm về cấu trúc Would rather để hiểu rõ hơn.

Ví dụ:

  • I wish my vacation were longer. ⟹ I’d rather my vacation were longer.
  • Roberto wishes we hadn’t left yesterday. ⟹ Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

V. Một số lưu ý và cách sử dụng khác của Wish

1. Wish + to V

Ở những trường hợp trang trọng, chúng ta có thể dùng wish với động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

2. Wish + O + to V

Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

Ví dụ:

  • I do not wish you to publish this article.
  • (Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.)
  • wish these people to leave.
  • (Tôi ước họ rời đi.)

3. Wish + O + something

Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

Ví dụ:

  • wished him a happy birthday.
  • (Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.)
  • They wished us Merry Christmas.
  • (Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.)

4. Sử dụng Wish to thay cho Want to để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

Ví dụ:

  • I wish to meet the manager.
  • I wish to speak to the headmaster.

5. Sử dụng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

Ví dụ:

  • I wish you a happy new year.
  • She wishes him a good health.

6. Nếu muốn đưa ra lời chúc cho người khác bằng cách dùng động từ, ta sử dụng “hope” chứ không sử dụng “wish”.

Ví dụ:

  • I hope you have a good job = I wish you a good job.
  • She hopes he has a Merry Christmas = She wishes him a Merry Christmas.

7. Wish to do sth: muốn làm gì

Ví dụ:

  • I wish to travel over the world with my family. ⟹ Tôi muốn đi khắp thể giới này cũng gia đình của mình.

8. Wish sb to do sth: muốn người nào đó làm gì

Ví dụ:

  • I wish my sister to come back home tomorrow. ⟹ Tôi muốn chị tôi về nhà vào ngày mai.
  • (Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.)

VI. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh 

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

  1. I wish we(not have) a test today.
  2. I wish these exercises(not be) so difficult.
  3. I wish we(live) near the beach.
  4. Do you ever wish you(can travel) more?
  5. I wish I(be) better at Maths.
  6. I wish we(not have to) wear a school uniform.
  7. Sometimes I wish I(can fly).
  8. I wish we(can go) to Disney World.

Bài tập 2: Sửa lỗi sai

  1. He wishes it didn’t rain yesterday.
  2. I wish my father gives up smoking in the near future.
  3. I wish I studied very well last year.
  4. I wish you will come to my party next week.
  5. I wish it stops raining now.
  6. I wish you are my sister.
  7. She wish she could speak English well.
  8. I wish it didn’t rained now.
  9. I wish I was a doctor to save people.
  10. I wish I have more time to look after my family.

Bài tập 3. Chọn đáp án đúng

  1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.
  2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.
  3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.
  4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.
  5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.
  6. I wish I (was/ were/ am) your sister.
  7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.
  8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.
  9. I wish yesterday (were / was/ had been ) a better day.
  10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

Đáp án.

Bài 1

didn’t have / weren’t / lived / could travel / were / didn’t have to / could fly / could go

Bài 2

  1. didn’t rain ⟹ hadn’t rained
  2. gives ⟹ would give
  3. studied ⟹ had studied
  4. will ⟹ would
  5. stops ⟹ stopped
  6. are -> were
  7. wish ⟹ wishes
  8. rained ⟹ rain
  9. was ⟹ were
  10. ave ⟹ had

Bài 3

1. played    2. were    3. could speak    4. had    5. would meet

6. were    7. had won    8. would    9. had been    10. would be

Vậy là mình đã trình bày gần như cụ thể cách dùng cấu trúc Wish trong tiếng Anh. Hi vọng những bạn đã tự tin hơn và sẽ không còn nhầm lẫn khi dùng cấu trúc này nữa. Nếu có nghi vấn nào những bạn hãy comment phía trong để chúng ta cùng trao đổi nhé. Chúc bạn học tốt!

Nguồn: www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here