Paraphrase nghĩa là gì? 5 cách paraphrase trong IELTS

0
24

Paraphrase là gì? Trong bài viết này chúng ta sẽ đi khám phá về paraphrase và một số cách paraphrase trong IELTS.

Paraphrase là một trong các kỹ năng quan trọng nhất trong IELTS. Nếu chúng ta biết cách paraphrase tốt, chúng ta sẽ có khả năng đạt điểm cao trong Writing và nâng cao số điểm trong Reading một cách thuận lợi hơn rất nhiều.

Trong bài viết này Tuhocielts sẽ chia sẻ 5 cách paraphrase trong IELTS rất hữu ích và thực tế, đi kèm với ví như đầy đủ để một số bạn có thể thuận lợi áp dụng.

Paraphrase là gì?

Paraphrase nghĩa là gì? 5 cách paraphrase trong IELTS
Paraphrase nghĩa là gì? 5 cách paraphrase trong IELTS

Paraphrase hiểu 1 cách đơn giản là viết lại 1 câu (dùng từ đồng nghĩa, hay những cấu trúc khác,…) mà không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.

Ví dụ:

  • Câu gốc Water is essential for life on Earth. (Nước cần phải có cho sự sống trên Trái Đất)
  • Câu đã được paraphrase Water is important to all living things on Earth. (Nước quan trọng đối với mọi sinh vật sống trên Trái Đất)

Hai câu trên có nghĩa giống nhau, nhưng từ vựng dùng là khác nhau.

Vậy làm thế nào để paraphrase hiệu quả? Sau đây là 5 cách paraphrase Huyền thường dùng nhất!

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Xem thêm:

5 Cách paraphrase dưới IELTS

1 – Paraphrase sử dụng từ đồng nghĩa (synonyms)

Đây là cách phổ biến nhất trong paraphrase.

Ví dụ:

Câu gốc In spite of the advances made in agriculture, many people around the world still go hungry.

Đồng nghĩa:

  • in spite of → despite
  • advances → developments and breakthoughs
  • many people → millions of people
  • around the world → around the globe
  • still go hungry → still suffer from hunger and starvation

Câu đã được paraphrase Despite the developments and breakthroughs in agriculture, millions of people around the globe still suffer from hunger and starvation.

Bất chấp các phát triển và đột phá dưới nông nghiệp, hàng triệu người trên thế giới vẫn phải chịu cảnh đói khát.

Vậy làm sao có từ đồng nghĩa để paraphrase? Ban đầu khi học IELTS, Huyền hầu như chẳng biết gì về paraphrase, vốn từ đồng nghĩa thì quá nhỏ ỏi. Sau này Huyền có 1 số cách để giúp mình có được từ đồng nghĩa:

  • Cách 1: Tập nghiên cứu văn loại, đặc biệt văn loại Task 2. Các bạn hãy tải tuyển tập văn loại Task 1 và Task 2 đã được dịch từ cụ thể về nghiên cứu và vững chắc những bạn sẽ học được 1 lượng từ đồng nghĩa rất lớn của rất nhiều đề tài khác nhau.
  • Cách 2: Học từ việc giải bài Reading. Người ra đề IELTS Reading đã sử dụng từ đồng nghĩa để paraphrase và lập thành câu hỏi. Do đó nếu bạn nào khá về đồng nghĩa, những bạn giải đề Reading sẽ rất nhanh và tỷ lệ đúng rất cao. Mỗi khi giải xong 1 đề Reading, những bạn nhớ dành thời gian nghiên cứu thật kỹ càng và rút ra từ đồng nghĩa nhé. Bạn nào đã từng đăng ký khóa IELTS Reading Online và Writing Online của Huyền chắc cũng đã trang bị 1 bank từ đồng nghĩa lớn rồi, vì Huyền đã rút đồng nghĩa và dịch rất chi tiết.

Từ đồng nghĩa là một phần chẳng thể thiếu trong paraphrase và dĩ nhiên từ đồng nghĩa đem đến hiệu quả rất cao trong bài viết nếu chúng ta biết chọn từ phù hợp.

– Expenditure = Spending

– Noticeable = Significant

– Spend = Consume

– Hit its peak = Reach its peak = Reach a record high of

– Receive = Get = Enjoy = Be awarded with (St)

– Health care system = Medical service

– Imply = Suggest = Point out

– Land degradation = Land erosion

– Apparent = Obvious = Clear = Evident

– Tree clearance = Deforestation

– Constitute = Account for = Make up = Take up

– Canned food = Packaged food

– Reliable = Trustworthy

– Society = Community

– Citizens = Residents = Inhabitants = Dwellers

– City = Urban area

– Principal = Prominent

– Trigger = Provoke

– Increase = Escalate

– Innate = Inborn

– Traffic congestion = Traffic jam

– Effect = Impact

– Difficulty = Challenge

– Hard-working = Diligent = Industrious

– Guidance = Consultancy

– Pollution = Contamination

– Admire = Appreciate

– Improve = Enhance

– Address = Combat = Tackle

– Up-to-date = Innovative

– Big city = Large metropolis

– Advantageous = Beneficial

– Rich = Affluent = Wealthy = Well-off

– Popular = Prevalent

– Negative = Adverse = Unfavorable

– Wonderful = Fantastic = Breath-taking = Spectacular

– Debatable = Controversial

2 – Paraphrase bằng công thức chủ động & bị động

Cách này khá đơn giản nhưng lại rất hiệu quả. Nếu người ta cho mình 1 câu chủ động, mình sẽ đổi câu đó về bị động và ngược lại.

Ví dụ:

  • The government should encourage factories to use renewable energy instead of fossil fuels.

Chính phủ cần phải cổ vũ những nhà máy dùng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch.

Câu trên tại thể chủ động, bây giờ ta đổi về bị động:

  • Factories should be encouraged to use renewable energy instead of fossil fuels.

(Các nhà máy cần phải được cổ vũ dùng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch.)

Để đạt điểm đắt hơn, ta cần phối hợp sử dụng từ đồng nghĩa hoặc cho thêm thông báo dính líu vào câu. Chúng ta có thể phối hợp 1 vài đồng nghĩa như sau:

  • renewable energy → environmentally friendly energy sources such as solar or water power
  • factories → factories and power plants
  • instead of → rather than

Vậy là chúng ta sẽ có:

  • Câu gốc: Factories should be encouraged to use renewable energy instead of fossil fuels.
  • Câu mới: Factories and power plants should be encouraged to use environmentally friendly energy sources such as solar or water power rather than fossil fuels.

Các nhà máy và những trạm năng lượng cần phải được cổ vũ dùng những nguồn năng lượng gần gũi với môi trường như năng lượng nước hay mặt trời hơn là nhiên liệu hóa thạch.

Câu mới này dài hơn và hay hơn.

3 – Đổi thể mẫu từ

Paraphrase nghĩa là gì? 5 cách paraphrase trong IELTS
Paraphrase nghĩa là gì? 5 cách paraphrase trong IELTS

Đối với cách này, chúng ta sẽ đổi danh – động – tính – trạng từ lẫn nhau. Ví dụ:

  • This adversely affects the marine ecosystem.

Câu trên dùng trạng từ adversely , bây giờ Huyền sẽ viết 1 câu bằng cách đổi thể mẫu từ: adversely (trạng từ) thành adverse (tính từ).

  • This has an adverse impact on the marine ecosystem.

4 – Dùng chủ ngữ giả

Ví dụ chúng ta có câu:

  • Some people believe that smoking should be banned.

Khi sử dụng chủ ngữ giả, câu sẽ biến đổi như sau:

  • It is believed that smoking should be banned.

Các bạn có thể lên google tham quan thêm về chủ ngữ giả nhé. Trong thời gian tới, Huyền sẽ có bài viết riêng về phần này kèm thí dụ đầy đủ để những bạn có cái nhìn rõ hơn nhé.

5 – Thay đổi trật tự từ trong câu

Thay đổi trật tự từ cũng là một cách để chúng ta paraphrasing. Khi thay đổi trật tự từ trong câu cũng có tức là chúng ta đã thay đổi cấu trúc câu.

Nếu như trong câu có nhiều hơn một mệnh đề, chúng ta sẽ thay đổi trật tự mệnh đề của câu:

Ví dụ: As languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used, there is a fear that that many minority languages may die out. ➜ There is a fear that many minority languages may die out, as languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used.

Nếu dưới câu có một danh từ và một tính từ, chúng ta có thể thuận lợi sử dụng tính từ để viết thành một mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: Learning to manage money is one of the key aspects to adult life. ➜ Learning to manage money is one of the aspects to adult life that is key.

Ngoài ra khi thay đổi bất kỳ nhân tố nào của câu, chúng ta cũng phải chú ý thay đổi một số từ xung quanh, dấu câu, ngữ pháp để câu được viết đúng chính tả.

Ví dụ: Many people are unhealthy because the fail to eat well and exercise.

➜ Many people fail to eat well and exercise, and for that reason, they are unhealthy.

Hoặc

➜ Failing to eat well and not exercising are the reasons that many people have poor health.

Bài tập về Paraphrase

Áp dụng 1 hoặc nhiều cách để paraphrase các câu sau. Paraphrase 1 câu nhiều lần (nếu có thể).

  1. The position of women in society has changed greatly in the past 20 years.
  2. The amount of fish consumed in the world has increased dramatically.
  3. Some people believe that car emissions have a massive impact on the environment.
  4. Technological advances have replaced people in the workforce.
  5. Staff have a tendency to dislike their workplace.
  6. The way the child plays may provide information about possible medical problems.
  7. More attention should be paid to how much we eat.
  8. Internet could be seen as a great source of entertainment.
  9. Governments should support local businesses.
  10. Junk food may harm your health.
  11. Programs with violence content should be limited.
  12. Governments should spend money on measures to save languages that are used by few speakers.

Trên đây chính là 5 cách paraphrase trong IELTS Tuhocielts thường dùng nhất. Tuhocielts kỳ vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here