Các từ thường dùng và cấu trúc viết trong IELTS Writing Task 1,2

0
35

Để được điểm cao trong IELTS Writing thì bạn cần tránh các lỗi lặp từ và dùng một số từ để gấy được ấn tượng với người chấm. Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1, Danh từ dùng khi mô tả các xu hướng mỗi phần. Một số cụm từ và cấu trúc IELTS Writing lối diễn đạt mà các thầy cô tin dùng dưới !Nhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 1-2 là viết một bài luận ngắn … sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 thường dùng theo từng chủ đề.

Cụm từ thông dụng trong ielts writing từ vựng ielts writing task 1– từ vựng ielts writing task 2 thường được dùng phổ biến nhất. Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2 bên dưới sẽ gúp bạn có ý tưởng nhiều hơn trong bài viết.

Các mẫu câu hay dùng trong writing task 2 và task 1 dưới đây giúp tăng vốn từ vựng cho phần IELTS writing với những cụm từ hay trong viết luận thường được dùng trong các chủ đề khi thi IELTS thường gặp

Xem thêm bài viết liên quan khác:

50 Từ Nối Thông Dụng Trong IELTS Writing

Để được điểm đắt dưới IELTS Writing thì bạn cần tránh những lỗi lặp từ và sử dụng các từ để gấy được ấn tượng với người chấm. Vậy làm thế nào để tận dụng điều này? Đó chính là tận dụng được những từ nối (hay còn gọi là những connectors) để tránh một số lỗi lặp từ không cần thiết.

Trong bài thi viết IELTS, từ nối đóng một vai trò quan trọng dưới việc giữ cho bài luận được rành mạch, rõ ràng, có hệ thống. Sử dụng từ nối linh động là một kĩ năng mà không hề người học IELTS nào cũng nắm vững. Antoree xin gửi đến bạn danh sách 25 từ nối thông dụng thường được dùng dưới bài thi viết IELTS để tham khảo và có được bí quyết làm bài thi tốt nhé!

50 Từ Nối Thông Dụng Trong IELTS Writing
50 Từ Nối Thông Dụng Trong IELTS Writing
  1. It is worth noting that…. : đáng chú ý là
  2. It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
  3. What is more dangerous, …. : nguy hiểm hơn là
  4. But frankly speaking; Actually….. : thành thật mà nói
  5. Be affected to a greater or less degree…. : ít nhiều bị ảnh hưởng
  6. According to estimation,… : theo ước tính,…
  7. According to statistics, …. : theo thống kê,..
  8. According to survey data,…: theo số liệu điều tra,…
  9. Viewed from different sides, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
  10. As far as I know,…: theo như tôi được biết,..
  11. Not long ago,..: cách đâu không lâu
  12. More recently,…: gần đây hơn,….
  13. What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
  14. It can’t be denied that,…: không thể chối cải là…
  15. To be hard times,… : trong lúc khó khăn
  16. To be honestly,…: thành thật mà nói,…
  17. Make best use of : tận dụng tối đa
  18. In a little more detail : chi tiết hơn một chút
  19. From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
  20. On second thoughts,…: sau một thoáng suy nghĩ,…
  21. I have a feeling that….: tôi có cảm giác rằng…
  22. In my opinion,…: theo quan điểm của tôi,…
  23. To my mind,…: theo quan điểm của tôi,…
  24. By means of,…: bằng cách…
  25. With a view to doing something,…: với mục đích để…
  26. On account of,…: bởi vì….
  27. On the grounds that…: bởi vì…
  28. Contrary to..: trái người với…
  29. In other words,…: nói theo một các khác,..
  30. In general,..: nhìn chung,…
  31. In particular,..: nói riêng,..
  32. Especially,..: đặc biệt
  33.  As long as…,…: miễn là…,…
  34. Definitely,…: rõ ràng là….
  35. To illustrate: để minh họa cho
  36. Thus: như vậy
  37. Hence: vì thế
  38. Accordingly: do đó
  39. Nevertheless: tuy nhiên
  40. Nonetheless: dù sao
  41. In contrast with: trái lại
  42. Conversely: ngược lại
  43. In the event of: trong trường hợp
  44. By virtue of: bởi vì
  45. In lieu of: thay cho
  46. Instead of: thay vì
  47. Whatever happens: cho dù điều gì xảy ra
  48. No matter what: cho dù
  49. In addition to: thêm nữa
  50. In the name of: đại diện cho

Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1

Chắc hẳn những bạn đều biết dưới IELTS Writing task 1 những bạn sẽ thể hiện năng lực viết tiếng anh của mình dưới việc miêu tả, hay giảng giải thông báo về một đồ thị, biểu đồ hoặc một sơ đồ nào đó.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Nhiệm vụ của bạn là miêu tả những xu thế, so sánh sự tương phản dữ liệu của một báo cáo, hoặc có thể bạn sẽ rơi và đề miêu tả một quá trình. Để làm tốt dưới phần thi này bạn cần nắm vững từ vựng dính líu đến xu thế miêu tả, cho nên, hôm nay mình sẽ share cho những bạn toàn bộ các từ vựng quan trọng dưới IELTS writing bạn cần bạn thuộc lòng.

ielts-writing-task-1-2 tuhocielts.vn
IELTS Writing task 1

Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1 bạn nên biết:

1. Động từ mô tả xu hướng tăng lên

  • climb (past: climbed)
  • go up (past: went up)
  • grow (past: grew)
  • increase (past: increased)
  • jump (past: jumped)
  • rise (past: rose)
  • rocket (past: rocketed)

2. Động từ mộ tả xu hướng giảm

  • decline (past: declined)
  • decrease (past: decreased)
  • drop (past: dropped)
  • fall (past: fell)
  • go down (past: went down)
  • plummet (past: plummeted) = to fall or drop suddenly in amount or value
  • plunge (past: plunged) = to fall or drop suddenly in amount or value

3. Từ và cụm từ mô tả xu hướng ổn định

  • maintain (past: maintained)
  • remain (past: remained)
  • stay (past: stayed)
  • constant
  • stable
  • steady
  • unchanged

4. Trạng từ mô tả các xu hướng.

  • sharply, rapidly, quickly, steeply
  • considerably, significantly, substantially
  • steadily, gradually, moderately
  • slightly, slowly

5. Danh từ dùng khi mô tả các xu hướng.

  • decline
  • decrease
  • dip (a momentarily small drop in the level of something)
  • drop
  • fall
  • fluctuation (= an irregular rising and falling in number or amount; a variation)
  • growth
  • increase
  • peak (= the highest point)
  • rise
  • slump (= a severe or prolonged fall in the price, value, or amount of something)
  • variation (= a change or difference in condition, amount, or level.

Trên đây là các từ vựng được xem là quan trọng và chủ chốt nhất dưới IELTS writing task 1. Các bạn hãy học thuộc để hoàn tất bài thi task 1 tốt nhất nhé!

NHỮNG CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ CẦN THIẾT CHO BÀI IELTS WRITING TASK 2

Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2 bổ ích sau đây giúp bạn học tốt hớn với các cụm từ hay trong viết luận bên dưới đây nhé

Trong khoảng thời gian giới hạn của phần thi IELTS Writing, bạn có biết bao việc phải làm: đọc đề, brainstorm rinh ý, lập dàn bài, rinh ví như, viết bài và còn cả sửa đổi, dò lại bài. Vì thế mà để đạt band điểm đắt phần thi này, bạn không các phải viết tốt, mà còn phải viết nhanh. Đạt được đều đó, tuhocielts.vn trình làng đến bạn các cấu trúc IELTS Writing và cụm từ thiết yếu cho bài IELTS Writing Task 2 ngay dưới đây cho các bạn học tốt hơn nhé.

NHỮNG CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ CẦN THIẾT CHO BÀI IELTS WRITING TASK 2
NHỮNG CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ CẦN THIẾT CHO BÀI IELTS WRITING TASK 2

Một dưới một số cách giúp bạn có thể viết nhanh là “dự trữ” cho mình một “thư viện” cấu trúc IELTS writing và cụng từ vựng và lối diễn đạt, để khi cần là “tuôn trào” ra ngay mà chẳng hề đắn đo suy nghĩ! Để chuẩn bị tốt “thư viện” hữu ích này, bạn có thể chia một số từ vựng và lối diễn đạt theo một số công dụng khác nhau như:

Mở đề (opening) – Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2

It is often said that…/Many people claim that…: Mọi người thường cho rằng…/ Nhiều người cho rằng…..

In this day and age…/Nowadays…/ These days…: Ngày nay…..

We live in an age when many of us are…: Chúng ta sống trong thời đại là nhiều người trong số chúng ta…..

….is a hotly-debated topic that often divides opinion: …là chủ đề gây tranh cải và có nhiều ý kiến trái chiều……

…is often discussed yet rarely understood: … thì thường được thảo luận nhưng ít khi được hiểu.

It goes without saying that….is one of the most important issues facing us today: Không cần phải nói, …… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay.

The following essay takes a look at both sides of the argument: Bài luận dưới đây chỉ ra cả hai mặt của vấn đề

STTTừ vựngDịch nghĩa
1Many/some people claim/believe that…Nhiều / một số người tuyên bố/ tin rằng …
2There is no denying that…Không thể phủ nhận rằng…
3It is often said that…Người ta thường nói rằng …
4These days…/ Nowadays…/ In this day and age…Những ngày này … / Ngày nay … / Trong thời đại ngày nay …
5It goes without saying that…Không cần phải nói rằng …
6It is universally accepted that…Mọi người đều chấp nhận rằng …
7We live in an age when many of us are…Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta …
8People are divided in their opinion regarding…Mọi người chia rẽ theo ý kiến ​​của họ về …
9…. is one of the most important issues……. là một trong những vấn đề quan trọng nhất …
10Whether …. or …. is a controversial issue…Cho dù …. hay …. là một vấn đề gây tranh cãi …
Từ và cụm từ hữu ích cho phần bắt đầu bài luận trong writing ielts task 2
STTTừ vựngDịch nghĩa
1Let us examine both views before reaching a concrete decision.Hãy để chúng tôi kiểm tra cả hai quan điểm trước khi đi đến một quyết định cụ thể.
2The following paragraphs discuss whether …… or …… and reach a reasonable conclusion.Các đoạn sau thảo luận về việc …… hay …… và đưa ra kết luận hợp lý.
3The following essay takes a look at both sides of the argument.Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận.
4My two cents go for…Hai xu của tôi dành cho …
5However, I strongly believe that…Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng …
6I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs.Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau.
7I will support this view with arguments in the following paragraphs.Tôi sẽ hỗ trợ quan điểm này với các đối số trong các đoạn sau.
8I personally believe that…Cá nhân tôi tin rằng …
9Thus the advantages far outweigh the disadvantages…Do đó, những lợi thế vượt xa những nhược điểm …
10I wholeheartedly believe that this trend should be changed.Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng xu hướng này nên được thay đổi.
Từ và cụm từ hữu ích để kết thúc phần giới thiệu – cụm từ thông dụng trong ielts writing thường gặp

Eg: Every human being with an ambition of getting higher knowledge requires attending colleges or universities. The main reason for attending universities or colleges may differ man to man. Someone may aspire to achieve greater knowledge, someone may just want to earn a certificate or someone might attribute it as a step towards career development.

Giới thiệu luận điểm (introducing points)

Firstly, let us take a look at…./ To start with,…: Đầu tiên, chúng ta hãy nhìn vào …../ Bắt đầu với …..

First of all, it is worth considering….: Trước hết, đáng xem xét là …..

Secondly,….Thirdly,….: Thứ hai,….. Thứ ba,…..

Furthermore,…./In addition,…/What is more,…/On top of that,….: Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó….

Another point worth noting is…/ Another factor to consider is….: Một điểm nữa đáng để chú ý đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là …….

Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…: Cuối cùng,…../Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng không kém quan trọng……

Trình bày ý tưởng (presenting ideas) và Đưa ví dụ (giving examples)

When it comes to + noun/gerund …: Khi nói đến + danh từ/ động từ thêm – ing

In terms of noun/gerund …: Về + danh từ/ động từ thêm – ing

With respect to noun/gerund…: Đối với + danh từ/ động từ thêm – ing

Not only….but also…..: Không những….. mà còn….

According to experts,….: Theo như các chuyên gia,……

Research has found that…..: Nghiên cứu đã tìm ra rằng …..

There are those who argue that….: Nhiều người cho rằng …..

For instance …. / For example…../such as : ví dụ…./ ví dụ…./ như là…..

Chỉ ra kết quả (expressing result & reason)

As a result, …./As a result of….: Kết quả là …….

….has led to…/ …has resulted in …. :…. đã dẫn đến….

Consequently, …./ Therefore,….: Do đó, …. / Vì vậy, …..

On account of …/ Due to….: Do……/ Bởi vì, …..

One reason behind this is….: Lý do đằng sau điều này là…….

Thể hiện sự đối lập (contrasting)

Although/ Even though subject + verb,….: Mặc dù + Chủ từ + Động từ ……

Despite/ In spite of + noun/gerund,….: Mặc dù/ Bất chấp + Danh từ/ động từ thêm – ing

Despite the fact that subject + verb,….: Mặc dù thực tế là + Chủ từ + Động từ ……

On the one hand….. on the other hand….: Một mặt….. mặt khác…..

However, …./ Nevertheless,…./ Even so …. : Tuy nhiên,…./Tuy nhiên,…./ Dù sao đi nữa,….

Nêu quan điểm (opinion)

As far as I’m concerned, …..: Theo những gì tôi quan tâm,…..

From my point of view,…. : Theo quan điểm của tôi,……

In my opinion, ….: Theo ý kiến của tôi,….

Personally speaking,….: Theo ý kiến cá nhân,….

My own view on the matter is …..: Trên quan điểm cá nhân của tôi thì,……

STTTừ vựngDịch nghĩa
1In my opinion…Theo ý kiến ​​của tôi…
2I strongly opine that…Tôi cực lực phản đối rằng …
3I strongly agree with the idea that…Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến ​​rằng …
4I strongly disagree with the given topic…Tôi hoàn toàn không đồng ý với chủ đề đã cho …
5I think…Tôi nghĩ…
6My opinion is that…Quan điểm của tôi là đây…
7Personally speaking…Nói chuyện riêng tư…
8In my view…Theo quan điểm của tôi …
9I believe…Tôi tin…
10Apparently…Rõ ràng …
11Personally speaking…Nói chuyện riêng tư…
12According to me…Theo tôi…
13From my point of view… (Not ‘In my point of view’)Theo quan điểm của tôi … (Không phải “Theo quan điểm của tôi”)
14As far as I am concerned…Theo như tôi biết …
15From my perspective…Từ quan điểm của tôi…
16I realise…Tôi nhận ra…
17To my way of thinking…Theo cách nghĩ của tôi …
18It seems to me that…Theo tôi thì…
19To me…Với tôi…
20To my mind…Theo suy nghĩ của tôi …
21My own view on the matter is…Quan điểm của riêng tôi về vấn đề này là …
22It appears that…Có vẻ như …
23I feel that…Tôi cảm thấy rằng…
24I understand…Tôi hiểu…
25I suppose…Tôi giả sử…
Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 – phần nêu ý kiến (Opinion)

Kết bài (concluding) với những cụm từ thông dụng trong IELTS writing

To sum up, …./ In conclusion, …… : Tóm lại,…./ Kết luận,….

All things considered, …….: Cân nhắc mọi vấn đề,….

Taking everything into consideration, …..: Xem xét mọi vấn đề,…..

Weighing up both sides of the argument,….: Cân nhắc hai mặt của vấn đề, …….

The advantages of …. outweigh the disadvantages…..: Những lợi ích của….vượt hơn những bất lợi…..

STTTừ vựngDịch nghĩa
1In conclusion…Cuối cùng…
2In summary…Tóm tắt…
3To conclude…Để kết luận …
4To conclude with…Để kết luận với …
5To sum up…Tóm lại…
6In general…Nói chung…
7To summarise…Để tóm tắt …
8In short…Nói ngắn gọn…
9All in all…Tất cả trong tất cả…
10Overall…Nhìn chung …
11On the whole…Trên toàn bộ …
12To draw the conclusion…Để rút ra kết luận …
13In a nutshell…Tóm lại …
14To elucidate…(‘To elucidate’ means – ‘make something clear’ or ‘to explain’.)Để làm sáng tỏ … (‘Làm sáng tỏ’ có nghĩa là – ‘làm cho một cái gì đó rõ ràng’ hoặc ‘để giải thích’.)
15All things considered…Tất cả mọi thứ đã được cân nhắc…
16By and large…Bởi và lớn …
17Taking everything into consideration…Lấy tất cả mọi thứ vào xem xét…
18Taking everything into account…Đưa mọi thứ vào tài khoản …
19Weighing up both sides of the argument…Cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho phần kết luận (Conclusion)

Eg: In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to studying.

tuhocielts.vn xin phép đóng góp vào thư viện của bạn những cụm từ và cấu trúc IELTS Writing lối diễn đạt mà một số thầy cô tin sử dụng trên đây! Các bạn nhớ hãy đọc thật nhiều và thường xuyên ôn luyện thì thư viện của mình mới dồi dào và hữu dụng được ngay khi cần nhé!

Trọn bộ từ vựng IELTS Writing task 2

IELTS Writing Task 2 là phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và cũng là phần khó nhất dưới bài thi IELTS Writing. Đặc biệt, nó còn khó hơn nhiều nếu ứng viên không nắm rõ các từ vựng dưới IELTS Writing Task 2 này.

Trọn-bộ-từ-vựng-IELTS-Writing-task-2
Trọn-bộ-từ-vựng-IELTS-Writing-task-2

Hiểu được điều này, một số chuyên gia của tuhocietls.vn đã phân tích và chắt lọc các từ vựng hay nhất cho IELTS Writing Task 2 để “tích trữ” vốn từ vựng dồi dào. Giúp người học có thể tuôn trào bất luôn lúc nào, viết vừa hay vừa hiệu quả mà không nên đắn đó suy nghĩ.

INFORMATION

Nhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 2 là viết một bài luận ngắn, với độ dài tối thiểu là 250 từ (trong 40 phút) đưa ra phân tích, đánh giá và quan điểm dưới góc độ của người viết về một vấn đề mà người theo yêu cầu của đề bài.

WATCH OUT!

Khi thực hiện bài viết Writing Task 2, thí sinh cần lưu ý:

Không nên chỉ đơn giản liệt kê vấn đề, cách giải quyết… mà nên đi sâu phân tích chi tiết, cụ thể.
Sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp đa dạng
Sử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn.

STTTừ vựngDịch nghĩa
1It is true that…Đúng là …
2First…Đầu tiên…
3First of all…Đầu tiên…
4Firstly…Thứ nhất …
5First and foremost…Đầu tiên và quan trọng nhất…
6Initially…Ban đầu …
7To begin with…Để bắt đầu với…
8To start with…Để bắt đầu với …
9Let us take a look at…Chúng ta hãy xem …
10It is worth considering…Nó là đáng xem…
11In the first place…Ở nơi đầu tiên …
12Though it is true that…Mặc dù đúng là …
13Some people believe that…Một số người tin rằng …
14Many people think that…Nhiều người nghĩ rằng…
15According to many…Theo nhiều …
16Some people believe that…Một số người tin rằng …
17Many support the view that…Nhiều người ủng hộ quan điểm rằng …
18On the one hand…Một mặt …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 2 (Pragraph 2)

Eg: It is true that an unemployed educated person with a mobile phone and the internet connection can get more access to the local and foreign job sectors and can use these technologies to get a job or become self-employed.

STTTừ vựngDịch nghĩa
1Second(ly)…  (Not ‘Second of all’)Thứ hai (ly) …
2Third(ly)…Thứ ba (ly) …
3Then…Sau đó…
4Next…Kế tiếp…
5After that…Sau đó…
6And…Và …
7Again…Lần nữa…
8Also…Cũng thế…
9Besides…Ngoài ra…
10Likewise…Tương tự như vậy …
11In addition…Ngoài ra…
12Consequently…Hậu quả là…
13What’s more…Còn gì nữa …
14Furthermore…Hơn nữa …
15Moreover…Hơn thế nữa…
16Other people think that…Những người khác nghĩ rằng …
17Other people believe that…Những người khác tin rằng …
18On the other hand…Mặt khác…
19Apart from that…Ngoài ra …
20Finally…Cuối cùng …
21Last but not (the) least…Cuối cùng nhưng không kém phần…
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 3, 4 (Pragraph 3, 4)
STTTừ vựngDịch nghĩa
1On the other hand…Mặt khác…
2On the contrary…Trái lại …
3However…Tuy nhiên…
4Nevertheless…/ Nonetheless…Tuy nhiên dù sao…
5But…Nhưng…
6Nonetheless/ Nevertheless…Tuy nhiên / Tuy nhiên …
7Oppositely…Ngược lại …
8Alternatively…Hoặc …
9Unlike…Không giống…
10While…Trong khi…
11Whilst…Trong khi…
12Although…Mặc dầu…
13Though…Tuy nhiên…
14Even though…Mặc du…
15Despite… / In spite of…Mặc dù … / Mặc dù …
16In spite of the fact that…Mặc dù thực tế là…
17Alternatively…Hoặc …
18In contrast to this…Ngược lại với điều này…
19Then again…Sau đó một lần nữa…
20On the other hand…Mặt khác…
21Despite the fact that…Mặc dù thực tế là …
22Even so…Ngay cả như vậy…
23Yet…Chưa…
24Meanwhile…Trong khi đó …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 – thể hiện sự đối lập (Contrast)

Eg: Unlike a TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only. Typically, a radio is used for access information such as news and live traffic updates…

STTTừ vựngDịch nghĩa
1As an example…Ví dụ …
2For instance…Ví dụ…
3For example…Ví dụ…
4Like…Như…
5As…Như…
6Among others…Trong số những người khác …
7Such as…Nhu la…
8Particularly…Đặc biệt …
9Regarding…Về…
10In particular…Đặc biệt…
11Namely…Cụ thể là …
12With respect to…Đối với …
13As far …. is concerned…Theo như …. có liên quan …
14To show an example…Để hiển thị một ví dụ …
15To give an example…Để đưa ra một ví dụ …
16To cite an example…Để trích dẫn một ví dụ …
17As an evidence…Như một bằng chứng …
18To illustrate…Để minh họa…
19To paraphrase…Để diễn dải…
20An example is…Một ví dụ là …
21…could be a good/ideal example here… có thể là một ví dụ tốt / lý tưởng ở đây
22A case…Một trường hợp…
23When it comes to…Khi nó đến…
Từ vựng IELTS Writing Task 2 để đưa ra ví dụ (Example)
STTTừ vựngDịch nghĩa
1As a result…Kết quả là …
2Consequently…Hậu quả là…
3As a consequent…Kết quả là …
4As an effect…Như một hiệu ứng …
5Thus…Do đó …
6So…Vì thế…
7The reason why…Lý do tại sao…
8Therefore…Vì thế…
9On account of…Trên tài khoản của …
10Because of…Bởi vì…
11Hence…Vì thế…
12Eventually…Cuối cùng …
13For this/that reason…Vì lý do này / lý do đó …
14Thereby…Bằng cách ấy…
15Due to…Do …
16Owing to…Do …
 Từ vựng IELTS Writing Task 2 thể hiện hệ quả, hiệu ứng hay kết quả (Consequence, effects or result)
STTTừ vựngDịch nghĩa
1It goes without saying that…Không cần phải nói rằng …
2Obviously…Chắc chắn…
3Needless to say…Không cần nói rằng…
4There is little doubt that…Có chút nghi ngờ rằng …
5Although…Mặc dầu…
6Thought…Nghĩ…
7Nonetheless…Tuy nhiên …
8Nevertheless…Tuy nhiên…
9Still…Vẫn…
10Yet…Chưa…
11Must…. AfterPhải …. Sau
12After all…Sau tất cả …
13Even if…Thậm chí nếu…
14Therefore…Vì thế…
15Thus…Như vậy …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 dùng để nhấn mạnh (Make a point stronger/ Adding emphasis)

Eg: Although industrialisation is necessary for the growth of a country it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on the environment.

Để viết một bài viết hay dưới thời gian khó khăn là điều không phải đơn giản. Đặc biệt là trong sức ép của kỳ thi IELTS với nhiều chủ đề writing ielts khác nhau, sẽ rất khó để thí sinh có một bài luận “hùng hồn” nếu thiếu từ vựng IELTS Writing Task 2. Chình do đó, bạn cần luyện tập rất nhiều, và bổ sung vốn từ vựng hữu ích

Nguồn tổng hợp từ : www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here