Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) – Công thức cách dùng & bài tập có đáp án chi tiết

Chắc hẳn khi nhắc đến các thì khi học tiếng Anh sẽ không thể quên được một thì rất rất quen thuộc là thì hiện tại đơn. Có thể nói thì Hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Nó được sử dụng rất phổ biến trong văn phạm tiếng Anh. Cùng mình tìm hiểu công thức thì hiện tại đơn ngay sau đây nhé.

1. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động được diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

2. Công thức thì Hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn

a) Thể khẳng định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:

NHẬP MÃ THI5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = You/ We/ They + are

Ví dụ:

  • My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)
  • They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)
  • am handsome. (Tôi đẹp trai.)

Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

b) Thể phủ định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:

  • “Am not” không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)
  • My litter sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.) 

c) Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)
  • Yes, she is./ No, she isn’t.
  • Are they here? (Họ có ở đây không?)
  • Yes, they are./ No, they aren’t.
  • Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)
  • Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:

  • What is it? (Đây là cái gì?)
  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

d) Các trường hợp cần lưu ý

Khi chia động từ ở thì này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ thì hiện tại đơn nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có “s/es” tùy từng trường hợp. 

Ví dụ: He walks./She watches TV …

Cách thêm s/es sau động từ:

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study – studies; fly – flies; try – tries …

e) MỞ RỘNG: Cách phát âm phụ âm cuối “-s” (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)

Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

  • /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ 

Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

  • /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

  • /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

Công thức cách dùng thì hiện tại đơn là một phần trong ngữ pháp căn bản trong tiếng anh, vì thế bạn cần nắm rõ. Và nếu bạn đang học ngữ pháp tiếng Anh căn bản thì TuhocIELTS gợi ý bạn trang web học tiếng Anh miễn phí chất lượng là Bhiu.edu.vn.

3. Dấu hiệu nhận biết Thì Hiện Tại Đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: 

➢  Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …

Ví dụ:

  • We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
  • I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

➢  Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

     Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

  • They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
  • I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

➢  Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

  • He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
  • I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Có thể bạn quan tâm:

4. Cách dùng thì hiện tại đơn trong các trường hợp

a) Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He watches TV every night.
  • What do you do every day?
  • I go to school by bicycle occasionally.
Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn

b) Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The sun rises in the East.
  • Tom comes from England.
  • I am a student.

c) Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

Ví dụ:

  • The plane leaves for London at 12.30pm.

d) Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as… và trong câu điều kiện loại 1.

Ví dụ:

  • I will call you as soon as I arrive.
  • We will not believe you unless we see it ourselves.

5. Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn

Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít bao gồm: he / she / it thì ta phải thêm “s” hoặc “es” vào động từ. Sau đây là những quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn:

  • Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

  • Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

  • Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

  • Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

  • Trường hợp đặc biệt:

Ta có: have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

Ví dụ:

  • They have three children. (Họ có 3 người con.)
  • She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

6. Bài tập Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I ………. like tea.
  2. He ………. play football in the afternoon.
  3. You ………. go to bed at midnight.
  4. They……….do homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother ……….finish work at 8 p.m.
  7. Our friends ………. live in a big house.
  8. The cat ………. like me.

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Tanya ………. German very well.
  2. I don’t often …… ……coffee.
  3. The swimming pool . . … at 7.30 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. … many accidents.
  5. My parents .. .. . …in a very small flat.
  6. The Olympic Games .. … place every four years.
  7. The Panama Canal …… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she/ not/ sleep late on weekends =>__
  2. we/ not/ believe/ ghost=>__
  3. you/ understand the question? =>__
  4. they/ not/ work late on Fridays =>__
  5. David/ want some coffee? =>__
  6. she/ have three daughters =>__
  7. when/ she/ go to her Chinese class? =>__
  8. why/ I/ have to clean up? =>__

Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play)……….football every Sunday.
  2. We (have)……….a holiday in December every year.
  3. He often (go)……….to work late.
  4. The moon (circle)……….around the earth.
  5. The flight (start)……….at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like)……….Literature.
  9. My sister (wash)……….dishes every day.
  10. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Đáp án:

Đáp án Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I don’t like tea.
  2. He doesn’t play football in the afternoon.
  3. You don’t go to bed at midnight.
  4. They don’t do homework on weekends.
  5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.
  7. Our friends don’t live in a big house.
  8. The cat doesn’t like me

Đáp án Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Đáp án Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late on weekends.
  2. We don’t believe in ghost.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Đáp án Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play) plays football every Sunday.
  2. We (have) have a holiday in December every year.
  3. He often (go) goes to work late.
  4. The moon (circle) circles around the earth.
  5. The flight (start) starts at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study) doesn’t study/ does not study very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach) teaches me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like) likes Literature.
  9. My sister (wash) washes dishes every day.
  10. They (not/ have) don’t have/ do not have breakfast every morning.

Trên đây là toàn bộ nội dung của Thì hiện tại đơn. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu chi tiết từng vấn đề. Chúc các bạn học tốt nhé!

Tổng hợp các thì trong tiếng anh – công thức bài tập có đáp án

xem 12 thì trong tiếng Anh và bài tập chi tiết nhé

Nguồn: TuhocIELTS

Xem thêm:

Bình luận

Bình luận

Download
Destination B1 B2 và C1+C2

Tải trọn bộ
3000 Từ vựng tiếng Anh

Cambridge-IELTS-15

Tải Cambridge IELTS 15

tải trọn bộ ielts cambridge 1-15

Tải trọn bộ
Cambridge IELTS 1-15

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí