Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) – Công thức cách dùng & bài tập có đáp án chi tiết

0
109

Chắc hẳn khi nhắc đến các thì khi học tiếng Anh sẽ không thể quên được một thì rất rất quen thuộc là thì Hiện tại đơn (hay thì Hiện tại đơn giản). Có thể nói thì Hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Nó được sử dụng rất phổ biến trong văn phạm tiếng Anh. Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách dùng, cấu trúc và bài tập của thì Hiện tại đơn này. Bây giờ thì hãy bắt đầu luôn nhé! 

I. Công thức thì Hiện tại đơn

Thì Hiện Tại Đơn Simple Present Công thức cách dùng bài tập có đáp án chi tiết
Công thức thì hiện tại đơn

a) Thể khẳng định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = You/ We/ They + are

Ví dụ:

  • My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)
  • They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)
  • am handsome. (Tôi đẹp trai.)

Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

Thì Hiện Tại Đơn Simple Present Công thức cách dùng bài tập có đáp án chi tiết 1
Ví dụ về thì hiện tại đơn

b) Thể phủ định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:

  • “Am not” không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  • am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)
  • My litter sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.) 

c) Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)
  • Yes, she is./ No, she isn’t.
  • Are they here? (Họ có ở đây không?)
  • Yes, they are./ No, they aren’t.
  • Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)
  • Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Xem thêm các bài viết khác:

Ví dụ:

  • What is it? (Đây là cái gì?)
  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

d) Các trường hợp cần lưu ý

Khi chia động từ ở thì này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có “s/es” tùy từng trường hợp. 

Ví dụ: He walks./She watches TV …

Cách thêm s/es sau động từ:

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study – studies; fly – flies; try – tries …

e) MỞ RỘNG: Cách phát âm phụ âm cuối “-s” (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)

Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

  • /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ 

Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

  • /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

  • /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

Xem thêm:

II. Dấu hiệu nhận biết Thì Hiện Tại Đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: 

➢  Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …

Ví dụ:

  • We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
  • I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

➢  Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

     Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

  • They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
  • I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

➢  Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

  • He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
  • I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Có thể bạn quan tâm:

III. Cách dùng thì hiện tại đơn trong các trường hợp

a) Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He watches TV every night.
  • What do you do every day?
  • I go to school by bicycle occasionally.
Thì Hiện Tại Đơn Simple Present Công thức cách dùng bài tập có đáp án chi tiết 3
I always brush my teeth before I go to bed.

b) Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The sun rises in the East.
  • Tom comes from England.
  • I am a student.

c) Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

Ví dụ:

  • The plane leaves for London at 12.30pm.

d) Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as… và trong câu điều kiện loại 1.

Ví dụ:

  • I will call you as soon as I arrive.
  • We will not believe you unless we see it ourselves.

IV. Bài tập Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I ………. like tea.
  2. He ………. play football in the afternoon.
  3. You ………. go to bed at midnight.
  4. They……….do homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother ……….finish work at 8 p.m.
  7. Our friends ………. live in a big house.
  8. The cat ………. like me.

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Tanya ………. German very well.
  2. I don’t often …… ……coffee.
  3. The swimming pool . . … at 7.30 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. … many accidents.
  5. My parents .. .. . …in a very small flat.
  6. The Olympic Games .. … place every four years.
  7. The Panama Canal …… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she/ not/ sleep late on weekends =>__
  2. we/ not/ believe/ ghost=>__
  3. you/ understand the question? =>__
  4. they/ not/ work late on Fridays =>__
  5. David/ want some coffee? =>__
  6. she/ have three daughters =>__
  7. when/ she/ go to her Chinese class? =>__
  8. why/ I/ have to clean up? =>__

Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play)……….football every Sunday.
  2. We (have)……….a holiday in December every year.
  3. He often (go)……….to work late.
  4. The moon (circle)……….around the earth.
  5. The flight (start)……….at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like)……….Literature.
  9. My sister (wash)……….dishes every day.
  10. They (not/ have)……….breakfast every morning.

V. Đáp án chi tiết Thì Hiện Tại Đơn

Đáp án Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I don’t like tea.
  2. He doesn’t play football in the afternoon.
  3. You don’t go to bed at midnight.
  4. They don’t do homework on weekends.
  5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.
  7. Our friends don’t live in a big house.
  8. The cat doesn’t like me

Đáp án Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Đáp án Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late on weekends.
  2. We don’t believe in ghost.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Đáp án Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play) plays football every Sunday.
  2. We (have) have a holiday in December every year.
  3. He often (go) goes to work late.
  4. The moon (circle) circles around the earth.
  5. The flight (start) starts at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study) doesn’t study/ does not study very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach) teaches me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like) likes Literature.
  9. My sister (wash) washes dishes every day.
  10. They (not/ have) don’t have/ do not have breakfast every morning.

Trên đây là toàn bộ nội dung của Thì hiện tại đơn. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu chi tiết từng vấn đề. Chúc các bạn học tốt nhé!

Tổng hợp các thì trong tiếng anh – công thức bài tập có đáp án

xem 12 thì trong tiếng Anh và bài tập chi tiết nhé

Nguồn: TuhocIELTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here