Thì hiện tại hoàn thành – Cách dùng bài tập có đáp án chi tiết (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành - Cách dùng bài tập có đáp án chi tiết (Present Perfect)

I. Giới thiệu Thì hiện tại hoàn thành

Hiểu một cách đơn giản, Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc/hành động đã diễn ra dưới quá khứ, kéo dài đến ngày nay và có thể tiếp diễn ở tương lai. Nói cách khác, một phần của quá trình của sự việc/hành động đang kéo dài đến ngày nay,  hoặc kết quả của hành động/sự việc nằm ở hiện tại.

Xem thêm các thì trong Tiếng Anh:

II. Dấu hiệu nhận biết

Mỗi mục ngữ pháp tiếng Anh đều sẽ có những dấu hiệu nhận biết khác nhau để có thể áp dụng phù hợp. Với thì hiện tại hoàn thành , dưới câu bạn sẽ có những từ, cấu trúc sau để nhận biết:

– just, recently, lately: cách đây không lâu, vừa mới
– already: rồi
– before: trước đây
– ever: đã từng
– never: chưa từng, không bao giờ
– yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)
– for + N – quãng thời gian: dưới khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: dưới vòng 3 tháng
– since + N – mốc/điểm thời gian: tính từ lúc (since 1977, since March, …)
– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: dưới …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: dưới 5 năm qua)
So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành
This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

+ This is the first time I have eaten Banh mi in Vietnam. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì tại Việt Nam.)
+ This is the best champaign I have ever drink . ( Đây là mẫu sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.)
+ All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

*** Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

  • already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
  • already: cũng có thể đứng cuối câu.
    Ví dụ: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)
  • Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
    Ví dụ: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)
  • so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
    Ví dụ: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

III. Công thức Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành - Cách dùng bài tập có đáp án chi tiết (Present Perfect)
Thì hiện tại hoàn thành – Cách dùng bài tập có đáp án chi tiết (Present Perfect)

1.Thể khẳng định

Công thức: S + have/ has + PII.
CHÚ Ý:
– S = I/ We/ You/ They + have
– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:
+ She has lived in Saigon since she was a little girl. ( Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé. )
+ We have worked in this factory for 15 years. ( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm. )

Thì hiện tại hoàn thành - Cách dùng bài tập có đáp án chi tiết (Present Perfect)

2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + have/ has + not + VpII
Lưu ý: have not = haven’t
has not = hasn’t

Ví dụ:
+ They haven’t played football for years. (Họ đã không chơi bóng đá trong nhiều năm.)
+ She hasn’t met her classmates for a long time. (Cô ấy đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

3. Thể nghi vấn

Công thức: Have/Has + S + PII?
Trả lời: Yes, S + have/ has.
No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ:
+ Have you ever travelled to Finland? (Bạn đã từng du lịch tới Phần Lan bao giờ chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t.
+ Has she started the task? (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, she has./ No, she hasn’t.

IV. Cách sử dụng (Present Perfect)

1. Thì hiện nay hoàn tất được sử dụng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

Ví dụ:
+ I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. (Tôi đã làm vỡ đồng hồ vậy nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)
+ They have cancelled the meeting. (Họ đã hủy buổi họp.)
+ She’s taken my coppy. I don’t have one. (Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.)
+ The sales team has doubled its turnover. (Phòng buôn bán đã tăng doanh thu bán hàng lên gấp đôi.)

2. Khi nói về sự việc mới diễn ra cách đây không lâu, sử dụng một số từ như ‘just’ ‘already’ hay ‘yet

Ví dụ:
+ We’ve already talked about that. (Chúng ta đã nói về việc đó.)
+ She hasn’t arrived yet. (Cô ấy vẫn chưa đến.)
+ I’ve just done it. (Tôi vừa làm việc đó.)
+ They’ve already met. (Họ đã gặp nhau.)
+ They haven’t known yet. (Họ vẫn chưa biết.)
+ Have you spoken to him yet? (Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?)
+ Have they got back to you yet? (Họ đã giải đáp cho anh chưa?)

3. Thì hiện nay hoàn tất sử dụng để nói về sự việc xảy ra dưới quá khứ và vẫn còn tiếp diễn tại hiện tại.

Cách sử dụng này sẽ dùng ‘since’ và ‘for’ để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu

Ví dụ:
+ I have been a teacher for more than ten years. (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)
+ We haven’t seen Janine since Friday. (Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)
+ How long have you been at this school? (Anh công tác tại trường này bao lâu rồi?)
+ For 10 years/Since 2002. (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)

4. Thì hiện nay hoàn tất được sử dụng khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm, thường sử dụng ‘ever’ và ‘never’ khi nói về kinh nghiệm

Ví dụ:
+ Have you ever been to Argentina? (Anh đã từng đến Argentina chưa?)
+ I think I have seen that movie before. (Tôi nghĩ trước đây tôi đã tham quan bộ phim đó.)
+ Has he ever talked to you about the problem? (Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?)
+ I’ve never met Jim and Sally. (Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)
+ We’ve never considered investing in Mexico. (Chúng tôi chưa bao giờ tham quan xét việc đầu tư tại Mexico.

5. Chúng ta cũng có thể sử dụng thì hiện nay hoàn tất để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần dưới quá khứ

Ví dụ:
+ We’ve been to Singapore a lot over the last few years. (Những năm gần đây, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.)
+ She’s done this type of project many times before. (Cô ấy đã làm dòng dự án này rất nhiều lần.)
+ We’ve mentioned it to them on several occasions over the last six months. (Trong 6 tháng vừa rồi, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.)

Xem thêm các bài viết khác:

V. Bài tập Thì hiện tại hoàn thành

Bài 1. Viết lại câu không thay đổi nghĩa

1) This is the first time he went abroad.
=> He hasn’t……………………………………………………………………………………………………….
2) She started driving 1 month ago.
=> She has…………………………………………………………………………………………………..
3) We began eating when it started to rain.
=> We have………………………………………………………………………………………………….
4) I last had my hair cut when I left her.
=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….
5) The last time she kissed me was 5 months ago.
=> She hasn’t……………………………………………………………………………………………….
6) It is a long time since we last met.
=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….
7) When did you have it?
=> How long……………………………………………………………………………………………..?
8) This is the first time I had such a delicious meal.
=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….
9) I haven’t seen him for 8 days.
=> The last………………………………………………………………………………………………….
10) I haven’t taken a bath since Monday.
=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Bài 2: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. She (be)…………. at her computer for eight hours.
  2. Hannah (not/have) ……………any fun a long time.
  3. My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.
  4. You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.
  5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.
  6. I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.
  7. Anna (finish) … reading three books this month.
  8. How long…….. (you/know)………. each other?
  9. ……….(You/ take)………… many photographs?
  10. Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?

Bài 3: Điền SINCE/FOR vào chỗ trống cho thích hợp.

  1. She has finished his housework you came.
  2. They don’t want to go with us because they have seen this film 3 times.
  3. My baby sister is still sleeping. She has slept 4 hours.
  4. The dog becomes fatter. He has started to put on weight 2 months ago.
  5. I have never gone to this stadium before. This is the first time I have seen it _ I came here.

VI. Đáp án tham khảo

Đáp án bài 1

  1. He hasn’t never gone abroad before.
  2. She has driven for 1 month.
  3. We have eaten since it started raining.
  4. I haven’t cut my hair since I left her.
  5. She has kissed me for 5 months.
  6. We haven’t met (each other) for a long time.
  7. How long have you had it?
  8. I haven’t never eaten such a delicious meal before.
  9. The last time I saw him was 8 days.
  10. It is …. days since I last took a bath.

Đáp án bài 2

  1. has been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t played
  4. haven’t had
  5. haven’t seen
  6. have…realized
  7. has finished
  8. have…known
  9. Have you taken
  10. Has Jack eaten

Đáp án bài 3

  1. since
  2. for
  3. for
  4. since
  5. since

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *