Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Cách dùng, công thức, bài tập đáp án chi tiết

0
32

Trong những thì đầu tiên mà người mới học Tiếng Anh tiếp cận thì không thể không kể đến thì quá khứ đơn. Đúng với tên của nó, khá đơn giản giống thì hiện tại đơn. Nhưng để sử dụng nó thì không phải là một điều dễ dàng.Tiếp tục những bài học về các thì trong tiếng Anh, hôm nay Tự học IELTS sẽ cùng các bạn tìm hiểu về Thì quá khứ đơn bao gồm công thức, dấu hiệu, cách sử dụng cũng như không quên các bài tập và đáp án đi kèm nhé!

I. Giới thiệu Thì quá khứ đơn

Về khái niệm thì chắc hẳn không ai xa lạ gì với thì này và có lẽ nó cũng là thì có định nghĩa ngắn nhất: Thì quá khứ đơn diễn tả một dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết1

II. Dấu hiệu nhận biết

Ta dễ nhận biết được Thì quá khứ đơn qua những dấu hiệu sau:

+ Yesterday: Hôm qua; Last night: Tối qua; Last week: Tuần trước; Last month: Tháng trước; Last year: Năm ngoái.
+ In the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
+ Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
+ at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
+ When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
+ Đa số xuất hiện sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn),… ( trừ một số trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: He lived in Fiji in 1976. (Năm 1976 anh ấy sống ở Fiji)
It rained yesterday. (Ngày hôm qua trời mưa)

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết3
Ví dụ thì quá khứ đơn

III. Công thức Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết4 1

a) Thể khẳng định

Công thức: 

Với động từ tobe: S + was/ were + O

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

+ Ví dụ: I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)
+ Lưu ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Với động từ thường: Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

+Ví dụ:
She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)
You ate my cake. (Bạn đã ăn bánh của mình)
+ Lưu ý:
Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

b) Thể phủ định

Với động từ tobe: S + was/were not + Object/Adj

+ Ví dụ:
She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)
+ Lưu ý:
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
– was not = wasn’t
– were not = weren’t

Với động từ thường: S + did not + V (nguyên thể)

+ Ví dụ:
 He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
+ Lưu ý:
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

c) Thể nghi vấn

Với động từ tobe: Was/Were+ S + Object/Adj?
Trả lời:
Yes, I/ he/ she/ it + was.
– No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were.
– No, we/ you/ they + weren’t.

+ Ví dụ:
Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
-> Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
+ Lưu ý:
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Với động từ thường: Did + S + V(nguyên thể)?
Trả lời:
Yes, S + did.
– No, S + didn’t.

+ Ví dụ:
Did she miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
-> Yes, She did./ No, She didn’t.
+ Lưu ý:
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết2
Ví dụ Thì quá khứ đơn

IV. Cách sử dụng

a) Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

b) Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ: They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết5
She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.
(Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

c) Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:
When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)
Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

d) Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ: If I spoke German,I would work in Germany. (Nếu tôi nói được tiếng Đức, tôi sẽ làm việc ở Đức.)

Thì quá khứ đơn Simple Past Cách dùng công thức bài tập đáp án chi tiết6

Xem thêm các bài viết khác:
Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) – Công thức cách dùng & bài tập có đáp án chi tiết
Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết (Present Continuous)
Thì quá khứ hoàn thành – Cách dùng & Bài tập đáp án chi tiết (Past Perfect)

IV. Bài tập bổ trợ Thì quá khứ đơn

Xem thêm: 101 Bài Tập Thì Quá Khứ đơn Có đáp án Chi Tiết ôn Thi Tiếng Anh Hiệu Quả

EX1: Hoàn thành các câu với thì quá khứ đơn

If I spoke German,I would work in Germany.

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
    -> _______ .
  2. In 1990/ we/ move/ to another city.
    -> _________________ .
  3. when/ you/ get/ the first gift?
    ->____________?
  4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    -> ______________________.
  5. How/ be/ he/ yesterday?
    -> ________?
    I would work in Germany.
    tôi sẽ làm việc ở Đức.

EX2: Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới.

Go Be Sleep Cook wirte

  1. She….out with her boyfiend last night. ->…
  2. Laura….a meal yesterday afternoor. -> …
  3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> …
  4. I …. tired when I came home. -> …
  5. The bed was very comfortable so they…..very well. ->…

EX3: Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định

  1. I knew Sarah was busy, so I __ her. (disturb)
  2. The bed was uncomfortable. I _ well. (sleep)
  3. They weren’t hungry, so they _ anything. (eat)
  4. We went to Kate’s house but she __ at home. (be)

V. Đáp án bài tập bổ trợ

Đáp án EX1

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
    -> It was cloudy yesterday.
  2. In 1990/ we/ move/ to another city.
    -> In 1990 we moved to another city.
  3. when/ you/ get/ the first gift?
    -> When did you get the first gift?
  4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    -> She didn’t go to the church five days ago.
  5. How/ be/ he/ yesterday?
    -> How was he yesterday?

Đáp án EX2

  1. She….out with her boyfiend last night. -> went
  2. Laura….a meal yesterday afternoor. -> cooked
  3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote
  4. I …. tired when I came home. -> was
  5. The bed was very comfortable so they…..very well. -> slept

Đáp án EX3

  1. did not disturb / didn’t disturb
  2. did not sleep / didn’t sleep
  3. did not eat / didn’t eat
  4. was not / wasn’t

Vậy là chúng ta đã cùng nhau một lần nữa ôn lại Thì quá khứ đơn. Đừng quên theo dõi các bài viết khác của Tự học IELTS để học các Thì khác cũng như tài liệu Free tiếp nha!

Nguồn: Tự học IELTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here