Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh – Bài tập đầy đủ cách làm

0
205

Cấu trúc và cách dùng của Help là cấu trúc khá phổ biến thường được dùng trong ngữ pháp tiếng Anh và các dạng bài nâng cao. Help có nghĩa là giúp đỡ, với Help sẽ có ba cấu trúc có ý nghĩa gần giống nhau, bạn cần phải phân biệt sự khác nhau của nó.

Cấu trúc cách dùng Help trong tiếng Anh
Cấu trúc cách dùng Help trong tiếng Anh

Nhưng từ “help” được kết hợp với nhiều từ khác để tạo thành các cấu trúc mang ý nghĩa khác nhau lại là một bài toán khó. Để phân biệt, hiểu cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh rõ ràng nhất, hãy cùng theo dõi bài viết nhé. Cuối bài sẽ là bài tập để bạn test thử.

I. Cấu trúc và cách dùng Help

Help có 3 cấu trúc có ý nghĩa gần giống nhau, bạn cần phải phân biệt làm rõ từng cấu trúc để hiểu thêm nhé. Dưới đây là 4 dạng bài cấu trúc của Help.

Cấu trúc và cách dùng Help
Cấu trúc và cách dùng Help

Chức năng: Khi cần sự giúp đỡ, trợ giúp nào đó thường sử dụng Help.

Vị trí: Help thường có vị trí đứng sau chủ ngữ hoặc có thể đứng sau cả trạng từ bổ nghĩa cho câu.

Xem thêm các bài viết đang được quan tâm nhất:

1. Help mang nghĩa tự phục vụ

Cấu trúc: S + help + oneself somebody + to + something

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này, người giúp sẽ làm hết và người được giúp không cần tham gia.

Ví dụ:

  • I wash my own clothes. (Tôi tự giặt quần áo của tôi)
  • I go to the market by myself to buy food. (Tôi tự đi chợ để mua đồ ăn)

2. Help kết hợp với V-inf và to V-inf

  • Với help + to V: Cả người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động.
  • Với help + V: Người giúp sẽ một mình làm hết công việc cho người được giúp.

Cấu trúc: S + help + sb + V/ to V-inf…: giúp ai đó làm gì

Ví dụ:

  • She helped me clean the house. (Cô ấy giúp tôi làm sạch căn nhà)
  • She can’t help to clean the house = She can’t help clean the house. (Cô ấy không thể giúp tôi làm sạch căn nhà)
  • My mum helped me in learning English = My mum helped me with English. (Mẹ của tôi giúp tôi học tiếng Anh)

3. Help trong câu bị động

Cấu trúc:

  • S + help + O + V-inf…
  • ➔ S + to be + helped + to Vinf +…+ (by O).

Ví dụ:

  • Junny helped us clean this table. (Junny đã giúp chúng tôi lau bàn)

➔ We were helped to clean this table by Junny. (Chúng tôi đã được giúp lau bàn bởi Junny)

  • My elder sister usually helps me solve the difficult problem. (Chị gái thường xuyên giúp tôi giải quyết những vấn đề khó)

➔ I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister. (Tôi thường được giúp giải quyết các vấn đề khó bởi chị gái.)

4. Cấu trúc can’t help trong tiếng Anh

Cấu trúc: S + can’t/couldn’t help + doing something

Cấu trúc can’t help này mang nghĩa là không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì.

Ví dụ:

  • can’t help being nervous whenever I have tests. (Tôi không ngừng lo lắng mỗi khi tôi có các bài kiểm tra)
  • She couldn’t help laughing after hearing his jokes. (Cô ấy không thể ngừng cười sau khi nghe chuyện hài của anh ta)

II. Help và giới từ

1. Help đi cùng với giới từ off/ on

Cấu trúc: S + Help + somebody + off (On) with something…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Off hoặc On mang nghĩa giúp đỡ người nào đó mặc hay một thứ gì đó.

Ví dụ:

  • Hoa helped me off with your shoes. (Hoa đã giúp tôi cởi chiếc giầy của bạn)
  • Mai helped him on with his T – shirt. (Mai đã giúp anh ấy mặc chiếc áo phông)

2. Help đi cùng với giới từ Out

Cấu trúc: S + Help + somebody + Out…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Out mang nghĩa giúp đỡ người nào đó thoát khỏi cảnh khó khăn hay hoạn nạn trong cuộc sống.

Ví dụ: Minh is sometimes willing to help them out when they are lack of staffs. (Minh thỉnh thoảng sẵn sàng để giúp đỡ họ khi họ thiếu thốn nhân viên).

III. Help với vai trò là danh từ trong câu

Help (n): sự giúp đỡ, sự trợ giúp

Ví dụ:

  • Thank you for your kind help. (Cảm ơn vì sự giúp đỡ tốt bụng của bạn)
  • There is no help for it. (Vô phương cứu chữa)

*Note: Help có vai trò là động từ trong câu thường được chia theo chủ ngữ và được chia theo thời động từ.

IV. Một số lưu ý khi dùng Help

Nếu tân ngữ đi sau Help không nói trực tiếp đến một ai hay nói cách khác là đại từ vô nhân xưng với nghĩa “người ta”. Chúng ta có thể bỏ tân ngữ đó và To của động từ đi kèm đằng sau.

Một số lưu ý khi dùng Help
Một số lưu ý khi dùng Help

Xem thêm: Câu Điều Kiện loại 1, 2, 3 – Mệnh đề If: Cấu trúc & bài tập chi tiết

  • Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.
  • Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.
  • Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

Ví dụ:

  • Nam helped Lan wash the dishes. (Nam giúp Lan rửa chén bát)
  • Nam helped the old man with the packages to find a taxi. (Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi)
  • The teacher helped Hoa find the research materials. (Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu)
  • This wonderful drug helps (people to) recover more quickly. (Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn)

People to có thể lược bỏ bởi nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ:

  • The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation. (Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông)

V. Bài tập cấu trúc help

Xem thêm:
Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng
Cách dùng Danh Động từ (gerund and infinitive) trong tiếng Anh chi tiết
Câu hỏi Đuôi (Tag question) 

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. Manh helped me ________ (repair) this TV and _______ (clean) the house.
  2. My friend helps me (do) ________ all these difficult exercises.
  3. You’ll be helped (fix) ________ the fan tomorrow.
  4. Mary is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.
  5. “Thank you for helping me (finish) these projects.” She said to us.
  6. He’s been (help) ______ himself to my dictionary.
  7. Linda can’t help (laugh) _______ at her little cat.
  8. Your appearance can help (take) _____ away pain.
  9. We can’t help (think) ______ why he didn’t tell the truth.
  10. I helped him (find) _____ his things.
  11. May you help me (wash) ______ these clothes ?
  12. Please (help) ______ me across the street.  

Đáp án

  1. repair/ to repair, clean
  2. do/ to do
  3. to fix
  4. falling
  5. finish
  6. helping
  7. laughing
  8. to take
  9. thinking
  10. find/ to find
  11. wash/ to wash
  12. help

Qua bài viết về Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh – Bài tập đầy đủ, cách làm, tuhocielts.vn hi vọng bạn có thể hiểu hơn về cấu trúc, cách dùng của help và áp dụng vào bài tập, cũng như thêm một phần kiến thức cho bạn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here