22000 từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS/TOEFL

0
80

Cũng có 1 chút kinh nghiệm về kỳ thi IELTS/TOEFL, nên hôm nay chia sẻ cùng mọi ngƣời. Muốn đạt điểm cao ở kỳ thi IELTS, có 1 điểm rất quan trọng mà chúng tôi nghĩ ai cũng biết: LUYỆN TẬP THƯỜNG XUYÊN và đặc biệt từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS/TOEFL phải nắm trong tay để ghi nhớ tốt hơn.

Tuy nhiên, cũng có 1 điểm cực kỳ quan trọng mà đa số thƣờng không chú trọng lắm. Đó là phần từ vựng dạng ACADEMIC (học thuật). Nên để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS, ôn luyện từ trong quyển 22.000 từ THI TOEFL/IELTS của Harold Levine là cực kỳ cần thiết. Mỗi ngày chỉ cần học 3 từ, thì lượng từ vựng của bạn sẽ tăng đáng kể.

Từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS/TOEFL

Số từ vựng này giúp bạn trong cả 4 phần thi LISTENING / SPEAKING / READING / WRITING.

Ví dụ: Nếu bạn dùng từ: SIMULTANEOUSLY thay cho từ AT THE SAME TIME, hay PORTABLE thay cho từ EASY TO CARRY hay MITIGATE thay cho từ LESSEN

Trong phần WRITING và SPEAKING thì điểm của bạn sẽ cao chót vót không ngờ luôn đấy. Chƣa kể, nhất là trong phần READING, những từ trong quyển sách này xuất hiện nhiều lắm, và cả LISTENING nữa chứ.

Xem thêm

Đương nhiên mỗi người có 1 cách học riêng và trí nhớ khác nhau. Có người nhìn qua là nhớ liền, có người nhìn hoài vẫn không nhớ, nên Bear suggest cách học này, bạn nào thấy thích hợp với mình thì áp dụng:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  • Mỗi ngày học 3 từ: giống như ăn cơm vậy: sáng 1 từ, trưa 1 từ, tối 1 từ. Vui lòng đừng thấy cuốn sách quá hay mà học 1 ngày vài ba chục từ rồi ngày mai nhìn lại thấy ngán.. rồi.. bỏ luôn quyển sách hay này nhé.
  • Làm sao mà trƣớc khi đi ngủ, có thể đọc (hoặc viết) ra 3 câu ví dụ có chứa từ đó là xem nhƣ ok. Nhớ là đừng học kiểu: teacher : giáo viên, mà hãy cho nó vào câu hẳn hoi. Nên học câu ví dụ trong sách, (giúp mình biết thêm nhiều từ mới khác + quan sát từ loại, ngữ pháp của câu) chứ đừng học nghĩa tiếng Việt rồi tự đặt câu, có khi lại sai ngữ pháp, sai luôn cả từ loại nữa !
  • Có bạn hỏi Bear, nếu học hôm nay nhớ, ngày mai quên 3 từ đã học thì sao. Câu trả lời là: thì cứ việc quên thoải mái! Bộ não làm việc thì phải cho nó nghỉ ngơi, có ra có vô chứ. Miễn sao, cuối ngày, bạn vẫn nhớ đƣợc 3 từ trong ngày bạn học là OK lắm rồi. Lâu lâu ôn đi ôn lại những từ đã học, thì sẽ nhớ dai thôi.
  • 3 từ x 7 ngày = 21 từ. Nhưng Bear chỉ post 20 vì.. tối chủ nhật nên thư giãn (đi ăn kem chẳng hạn) thì não sẽ hoạt động tốt hơn
  • Giải thích: Concur / 28: => Tức là từ CONCUR này xuất hiện ở trang 28 của quyển sách. Agree, be of the same opinion => Từ đồng nghĩa. Ví dụ, ở phần READING, trong đoạn văn thì dùng từ CONCUR, đến lúc, câu hỏi, ngƣời ta dùng AGREE. Do đó, học luôn từ đồng nghĩa, sẽ giúp mình có tiết kiệm thời gian và có nhiều đáp án đúng trong lúc làm bài thi. Hoặc ở phần WRITING, để tránh lập lại từ AGREE, mình có thể dùng CONCUR.

Đồng ý, cùng 1 ý kiến => Nghĩa tiếng Việt

Good sportsmanship requires you to accept the umpire‟s decision even if you do not concur with it. => Câu ví dụ, có bối cảnh hẳn hoi, dễ hiểu.

Tinh thần thể thao tốt đòi hỏi bạn phải chấp nhận quyết định của trọng tài dù cho bạn không đồng ý với ông ta. => Phần dịch tiếng Việt để bạn nào làm biếng tra từ (có khi trong câu ví dụ, nó lại xuất hiên những từ mình không biết), vẫn có thể hiểu đƣợc.

  • Ghi chú: Có nhiều bạn, muốn điểm cao, nhƣng lại làm biếng học từ vựng, thì vẫn cứ ở mãi trong cái vòng lẩn quẩn.. không thể nào thoát ra được. Lời khuyên chân thành của Bear là: ráng học từ vựng trong quyển này, sẽ cải thiện số điểm đáng kể!

Các bạn download toàn bộ Ebook 22000 từ vựng luyện IELTS/TOEFL bên dưới nhé

IELTS VOCABULARY – WEEK 1

Civilian / 28 : [ n, adj ] sə’vɪliən /
A person who is not a member of the armed forces, or police, or fire-fighting forces.

( Người không phải là thành phần của các lực lượng vũ trang, hoặc cảnh sát, hoặc lực lượng cứu hỏa.)
Ex: Eight of the passengers were soldiers, and one was a marine; the rest were

  • civilians. ( Tám hành khách là lính, 1 người là lính thủy, số còn lại là những thường dân.)
  • Complicated/ 28: [ adj ] ‘kɒmplɪkeɪtɪd / Not simple or easy; intricate

( Không đơn giản hoặc dễ dàng; tinh vi và phức tạp.)

Ex: If some of the requirements for graduation seem complicated, see your guidance counselor. He will be glad to explain them to you.

( Nếu như 1 số điều kiện để tốt nghiệp có vẻ phức tạp, bạn hãy đến gặp vị giáo sư hướng dẫn. Ông ta sẽ vui vẻ giải thích cho bạn.)

  • Concur / 28: [ v ] kən’kɜr / Agree, be of the same opinion (Đồng ý, cùng 1 ý kiến)

Ex: Good sportsmanship requires you to accept the umpire‟s decision even if you do not concur with it.

( Tinh thần thể thao tốt đòi hỏi bạn phải chấp nhận quyết định của trọng tài dù cho bạn không đồng ý với ông ta.)

  • Confirm / 28: [ v ] / kən’fɜrm / State or prove the truth of; substantiate ( Xác nhận, chứng thực)

Ex: My physician thought I had borken my wrist, and an X ray later confirmed his opinion.

( Vị bác sĩ của tôi nghĩ rằng tôi đã bị gãy cổ tay và việc chụp X quang sau đó đã xác nhận y kiến của ông là đúng.)

Xem ngay

Digress / 30: [ v ] / daɪ’gress / =Turn aside, get off the main subject in speaking or writing.
( Đi lệch, lạc khỏi chủ đề chính khi nói hoặc viết.)

Ex: At one point in his talk, the speaker digressed to tell us of an incident in his childhood, but then he got right back to his topic.

(Có lúc trong cuộc nói chuyện, ngừơi diễn giả đã đi khỏi đề tài để kể cho chúng tôi nghe 1 sự việc trong thời trẻ thơ của ông, nhưng rồi sau đó, ông đã trở lại với chủ đề.)

Các bạn tải tài liệu bên dưới đọc thêm nhé

Download 22000 từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS

Tải về: 22000 từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS

Các bạn tải 22000 từ vựng thường gặp trong đề thi IELTS/TOEFL trên về học nếu link lỗi thì bạn bình luận dưới đây để tuhocielts.vn biết và khắc phục nếu có nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here