Cách phát âm ED, S, ES chuẩn 2020 chính xác nhất

0
23

Bạn ngại giao tiếp với người nước ngoài vì nguyên nhân phát âm kém? Bạn đừng quá lo lắng, Tự học IELTS sẽ lấy lại cho bạn tự tin bằng cách phát âm ed, s, es chuẩn như người bản xứ qua bài viết trong đây.

Nhiều bạn học tiếng Anh chắc hẳn đều biết, phát âm chính xác là điều cực kỳ quan trọng, nó là tiền đề cho kỹ càng năng nghe và nói. Hãy thử tượng tượng, nếu không biết phát âm, bạn chẳng thể giao tiếp trọn vẹn với người nước ngoài.

Nhiều khi họ nói đúng, nhưng vì bạn phát âm sai cần phải bạn lại không hiểu được họ đang muốn nói gì với mình.  Khi phát âm sai các quy tắc đơn giản, ví như cách phát âm ed, s, es, dưới một thời gian dài bạn mới nhìn thấy điều đó và sửa lại rất khó.

Cách phát âm ED

Trước khi đến với cách phát âm đuôi “ed”, ta cần nắm rõ khái niệm: âm vô thanh và âm hữu thanh.

– Âm vô thanh:  Nghĩa là các âm mà cổ họng bạn không rung khi bạn nói. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ P. Bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng mà chẳng phải từ cổ họng.

– Âm hữu thanh: Nghĩa là một số âm mà khi mà nói, chúng ta sẽ dùng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm dưới cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L. Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung. Đó chính là âm hữu thanh.

Hãy thử làm như thế với những chữ cái khác và bạn sẽ “cảm nhận” được sự khác biệt giữa những âm hữu thanh và âm vô thanh.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Giờ bạn đã biết được sự khác nhau giữa âm hữu thanh và âm vô thanh, bạn hãy nhìn vào những quy tắc phát âm “ed” đúng trong đây:

Trong cách phát âm đuôi “ed”, có 3 âm là /t/, /d/ và /Id/, dưới đó:

– /t/ là âm vô thanh.

– /d/ và /ɪd/ là âm hữu thanh.

Nếu vẫn còn cảm thấy mơ hồ thì những bạn hãy tham quan lại bài học tại video trên nhé! Giờ chúng ta đi vào phần chính: cách phát âm đuôi “ed” thật chuẩn xác.

Các bạn tham khảo thêm một số tài liệu học Tiếng Anh bên dưới nhé.

New real toeic full actual tests- Tải sách PDF miễn phí

Tải Full Focus on Academic Skills for IELTS PDF miễn phí

Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

BẢNG HỆ THỐNG CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI -ED

1. Đọc đuôi -ed là /ɪd/2. Đọc đuôi -ed là /t/3. Đọc đuôi ed là /d/
khi âm cuối của từ kết thúc bằng 2 âm: /t/, /d/Ví dụ: wanted, neededkhi âm cuối của từ kết thúc bằng các âm sau: /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/(âm vô thanh)Ví dụ: watched, cooked, dancedkhi âm cuối cua từ kết thúc bằng: các âm còn lại(âm hữu thanh)Ví dụ: loved, studied
cách phát âm đuôi ed

Lưu ý: Chúng ta sẽ dựa vào phiên âm sau cùng của từ để xác định cách đọc đuôi -ed, chúng ta KHÔNG dựa vào chữ cái sau cùng của từ để xác định cách đọc đuôi -ed. Ví dụ như từ: “watch” phiên âm là /wɑːtʃ/ phiên âm sau cùng của từ này là /tʃ/ vì thế chúng ta phải đọc là /wɑːtʃt/ . Nếu chúng ta dựa vào chữ cái sau cùng từ từ là từ /h/ thì chúng ta sẽ đọc là /wɑːtʃd/ – cách đọc này là sai nhé!

Cách đọc -ed là /ɪd/

Ta sẽ phát âm là /ɪd/ với một số động từ chấm dứt bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

Ví dụ:

– want /wɔːnt/ -> want ed /wɔːntɪd/

– need /niːd/ -> need ed /niːdɪd/

I want ed to go to the supermarket because I need ed to buy some chicken for dinner.

Cách đọc âm /t/

Ta sẽ phát âm là /t/ với một số động từ chấm dứt bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

Ví dụ:

– stop /stɑːp/ -> stopp ed /stɑːpt/

– cook /kʊk/ -> cook ed /kʊkt/

I watch ed TV last night.

– dance /dæns/ -> danc ed /dænst/

– jump /dʒʌmp/ -> jum ped /dʒʌmpt/

– laugh /læf/ -> laugh ed /læft/

– type /taɪp/ -> typ ed /taɪpt/

– watch /wɑːtʃ/ -> watch ed /wɑːtʃt/

Cách đọc âm /d/

Ta sẽ phát âm là /d/ với một số động từ chấm dứt bằng một số âm còn lại.

– learn /lɜːrn/ -> learn ed /lɜːrnd/

– smell /smel/ -> smell ed /smeld/

– appear /əˈpɪr/ -> appear ed /əˈpɪrd/

Luyện tập cách phát âm chuẩn 2020 chính xác nhất

 cách phát âm chuẩn 2020 chính xác nhất
cách phát âm chuẩn 2020 chính xác nhất

Giờ thì cùng Elight đọc câu chuyện sau đây để luyện tập cách phát âm đuôi “ed” thật chuẩn nhé!

Once upon a time, a girl appeared out of nowhere. She cried and cried . Then she called her best friend, Mr. L. As he listened to her story, he opened his magic bag, and took out a … rabbit. Nah, he threw it away! Then, he took out his phone, and they learned English together on the Elight channel, and they were happy together forever after.

Cách phát âm S và ES dưới Tiếng Anh

Ta thường bắt gặp đuôi s/es trong 4 trường hợp sau đây:

  • Danh từ ở dạng số nhiều (ví dụ: I have four books)
  • Động từ chia ngôi thứ 3 số ít (ví dụ: Lisa gives me her pen)
  • Sở hữu cách của danh từ (Tom’s friend is coming with him)
  • Dạng rút gọn của “is” hoặc “has” (He’s already had lunch)
Cách phát âm S và ES dưới Tiếng Anh
Cách phát âm S và ES dưới Tiếng Anh

Âm s và es phát âm là / ɪz / (tiếng âm / əz /)

Để phát âm /iz/, trước tiên bạn phát âm âm /ɪ/. Sau đó mở rộng miệng sang 2 bên, lưỡi hướng lên trên và hướng ra phía trước, đầu lưỡi đặt gần chân răng cửa hàm trong, phát âm ngắn. Sau đó bạn nhẹ nhàng chuyển động sang âm /z/.

Ví dụ chỉ có thể được tính là như vậy / /z /:

  • : chủng tộc (âm thanh giống như chủng tộc-iz)
  • : tạm dừng, y tá, xe buýt, tăng
  • : sửa chữa, hộp, chơi khăm
  • : kinh ngạc, đóng băng, giải thưởng, câu đố
  • SS : hôn, nhớ, chuyền, sếp
  • CH : nhà thờ, bánh mì, phù thủy, dạy
  • SH : bát đĩa, lời chúc, đẩy, tai nạn
  • GE : nhà để xe, thay đổi, độ tuổi, thẩm phán
Phát âm ES
Phát âm ES

Âm s và es phát âm là / s /

Như đã nói trên /s/ là một phụ âm vô thanh. Khi phát âm phụ âm này, bạn để mặt lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa trên, song song đẩy luồng khí thoát ra từ giữa mặt lưỡi và răng cửa trên. Dây thanh quản không rung khi phát âm và có thể nghe thấy rõ luồng khí thoát ra.

Ví dụ cho từ tính đến tính toán của bạn.

  • : cốc, dừng lại, ngủ
  • : mũ, học sinh, hit, viết
  • : đầu bếp, sách, đồ uống, đi bộ
  • : vách đá, tiếng sụt sịt, niềm tin, tiếng cười, biểu đồ, dấu nháy đơn (phụ âm của âm thanh và âm thanh và âm thanh
  • TH : thần thoại, khăn trải bàn, tháng (âm vô thanh

Âm s và es phát âm là âm / z /

Khác với /s/, /z/ là một phụ âm hữu thanh. Khi phát âm /z/, bạn để mặt lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa trên, cùng lúc đẩy luồng khí thoát ra giữa mặt lưỡi và răng cửa trên sao cho nghe thấy tiếng luồng khí thoát ra, nhưng không mạnh bằng âm /s/. Nghe khá giống với cách phát âm /s/, tuy nhiên tại đây bạn đẩy khí từ cổ họng lên, cảm nhận được độ rung dây thanh quản.

Ví dụ cho từ tính đến tính toán của bạn.

  • : cua, chà
  • : thẻ, từ, cưỡi, chấm dứt
  • : thảm, túi, cầu xin
  • : thỏa thuận cuộc gọi, thác, đồi
  • : mận, ước mơ
  • : quạt, cống, chạy, bút
  • NG : vua, thuộc, hát
  • : mặc, chữa
  • : găng tay, vợ, kệ, ổ đĩa
  • : vở kịch, chàng trai, nói
  • THE : quần áo, tắm, thở
  • Nguyên âm : thấy, bọ chét
Cách phát âm S và ES dưới Tiếng Anh
Cách phát âm S và ES dưới Tiếng Anh

Trên đây là 3 quy tắc phát âm chính của s/es. Bên cạnh việc nắm chắc một số quy tắc, bạn nên biết cách phát âm chuẩn một số âm trên, đây đều là các âm cơ bản dưới tiếng Anh mà bất luôn người học nào đều nên nắm được để giao tiếp tốt tiếng Anh . Trước hết chúng ta sẽ phân biệt sự khác nhau giữa một số âm /s/, /iz/ và /z/ để phát âm s/es chuẩn nhất nhé!

12 cung hoàng đạo tiếng anh: Tính cách – ý nghĩa bản thân

xem ý nghĩa tên bạn

www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here