Mạo từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và bài tập áp dụng

0
230

Mạo từ là một dưới các cụm từ thường gặp nhất dưới tiếng Anh. Tuy nhiên bạn đừng khinh thường chúng nhé, dù rằng đơn giản về phương thức nhưng cách dùng cũng như về phần ngữ nghĩa thì cực bkì phức tạp và rắc rối. Đó chính là nguyên nhân mà TuhocIELTS sẽ trình bày đến một số bạn tất tần tật điểm ngữ pháp này dưới bài viết đây nhé.

I. Khái niệm và phân loại mạo từ trong tiếng Anh

1. Khái niệm mạo từ

Mạo từ là từ sử dụn g trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập tới những đối tượng xác định hay là không xác định, đầy đủ hay là tổng quát. Trong tiếng Anh có mạo từ: a, an và the. Các mạo từ được dùng trước danh từ hoặc danh từ tương đương và là một mẫu tính từ.

Mạo từ xác định the được dùng trước một danh từ để chỉ ra rằng danh tính của danh từ được người đọc biết đến. Mạo từ không xác định a và an được dùng trước danh từ chung chung hoặc khi danh tính của nó không được biết đến, điều này sẽ được giảng giải kĩ lưỡng hơn tại một số vế sau của bài viết. Ngoài ra thì có những tình huống dưới đó một danh từ không có mạo từ.

2. Phân loại mạo từ

a an
Mạo từ trong tiếng Anh – cách sử dụng và bài tập áp dụng

Mạo từ là từ sử dụng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nhắc đến một đối tượng xác định hay không xác định, đầy đủ hay tổng quát. Chúng ta sử dụng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đó là đối tượng nào. Ngược lại, khi sử dụng mạo từ bất định a/ an để nói đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được. Mạo từ dưới tiếng Anh gồm a, an và the sẽ được phân chia như sau:

  • Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an
  • Mạo từ xác định (Denfinite article): the
  • Mạo từ Zero (Zero article) hay danh từ không có mạo từ đứng trước: thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được tại dạng số nhiều: rice, tea, people, clothes.
  • Mạo từ chẳng phải là một dòng từ riêng biệt, chúng ta có thể tham quan nó như một bộ phận của tính từ sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị.

Mạo từ bất định

An đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, 0, 1, i) và âm h câm (âm h không được đọc)

  • Ex: an apple, an unknown person, an heir ….

√ Chúng ta sử dụng a hay an phụ thuộc vào phiên âm của từ trước tiên dưới cấu tạo của danh từ hoặc cụm danh từ, chứ chẳng hề căn luôn vào chữ cái.

  • Ex: An hour: dưới từ này, dù rằng chữ cái trước tiên bắt đầu bằng phụ âm “h”, nhưng âm “h” là âm câm, khiến cho từ trước tiên được đọc là một nguyên âm. Bởi vậy ta sử dụng mạo từ an.
  • Ex: A one-way ticket (một tấm vé một chiều): trong danh từ ghép này, từ đầu tiên là “o” – nguyên âm, nhưng lại được phiên âm là khác. Do vậy, ta dùng mạo từ “a”

Mạo từ xác định

Mạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ: danh từ đếm được và danh từ không đếm được (danh từ đếm được ở dạng số ít và danh từ đếm được ở dạng số nhiều). Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ chỉ người hoặc vật đã xác định hoặc được đề cập trước đó.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

Do đó, người nghe biết (hoặc có thể hiểu) người nói đang nói về người hoặc vật nào. Thông thường, những danh từ lần đầu tiên được nhắc đến đi kèm a hoặc an, khi lặp lại lần thứ hai, nó đi kèm the. 

  • Ex: She is living in a small flat. The flat is in the suburb of Hanoi
  • (Cô ấy đang sống trong một căn hộ nhỏ. Căn hộ này năm ở ngoại thành Hà Nội)

→ Trong ví dụ này, câu 1 thì từ “flat” lần đầu tiên được nhắc đến. Do vậy, ta dùng mạo từ a, nhưng đến câu thứ hai, khi đã xác định được đó là “flat” nào thì ta dùng the.

  • Ex: Did you lock the car? (Bạn đã khóa xe rồi chứ?)

→ Trong trường hợp này, cả người nói và người nghe đều xác định được cái xe ô tô được đề cập là cái xe ô tô nào..

mao tu a an the 2
Did you lock the car? (Bạn đã khóa xe rồi chứ?)
  • Ex: The man who is standing here is my father (Người đàn ông mà đúng kia là bố tôi)
  • → Trong câu này, chỉ đích danh người đàn ông đứng kia, chứ không hề ai khác, cần phải danh từ đó đã xác định cụ thể.
  • Ex: His car struck a tree, you can still see the mark on the tree
  • (Xe ô tô của anh ta đâm vào một cái cây, bạn vẫn có thể nhận ra dấu vết trên cây đó)
  • → Trong câu này, “tree” dưới câu vế thứ 2 đã được đề cập trước đó, cần phải đến vế câu thứ 2, danh từ này đã xác định.

▬ Lưu ý: the được sử dụng để chỉ người hoặc vật đã xác định, còn a và an được sử dụng để chỉ người hoặc vật chưa xác định (lần trước hết được đề cập đến dưới câu)

  • Ex: He is looking for a job
  • (Anh ta đang kiếm tìm một công việc, không nói đến một công việc đầy đủ nào?)
  • Ex: Did he get the job he applied for?
  • (Có phải anh ấy đã nhận được công việc mà anh ấy đã từng tuyển trước đó không?)
  • → Trong câu này, cả người nói và người nghe đều hiểu được đó là công việc nào?

II. CÁCH SỬ DỤNG VÀ LƯU Ý KHI DÙNG MẠO TỪ

1. Cách sử dụng các loại mạo từ “the”

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhấtVí dụ: The sun, the world, the earth
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đóI see a dog. The dog is chasing a mouse.
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đềThe dotor that I met yesterday is my sister
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểuPlease pass the jar of snack.
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.He is the tallest person in the world.
The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vậtThe fast-food is more and more prevelent around the world
Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất địnhThe old, the poor, the rich.
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miềnThe Pacific, The United States , the Alps
The + of + danh từThe North of Vietnam, The West of Germany
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đìnhThe Smiths
Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.They went to the school to see their children.
  • Ex: Who is the girl in blue?
  • (Cô gái mặc đồ màu xanh là ai vậy?)
  • Ex: What did you do with the camera Ient you?
  • (Bạn đã làm gì với cái máy ảnh tội cho bạn mượn?)
mao tu a an the 5
What did you do with the camera Ient you?
  • Ex: Tell Pat the story about John and Susan
  • (Hãy kể cho Pat nghe câu chuyện về John và Susan)
  • Ex: Turn left here for the station
  • (Rẽ trái ở đây để đến nhà ga)
  • → Trong câu này, nhà ga đã được xác định cụ thể là nhà ga nào.
  • Ex: The train stopped at a station
  • (Tàu dừng ở một nhà ga Trong câu này, không biết cụ thể đó là ga nào.)
  • ▬ Lưu ý: Chúng ta nói go to the cinema / theatre / movie thì không nhất thiết là chúng ta muốn nói đến một rạp xem phim/nhà hát cụ thể nào.
  • Ex: I often go to the cinema, but I haven’t been to the theatre for ages
  • (Tôi thường đi xem phim, nhưng lâu rồi tôi không đi đến nhà hát)

▬ The được dùng trước danh từ chỉ vật gì đó là duy nhất, hoặc vật gì đó chỉ có một trong môi trường quanh ta: the earth (trái đất), the sun (mặt trời), the sky (bầu trời), the stars (những ngôi sao), the moon (mặt trăng, the planet (hành tinh), the World (thế giới), the equator (xích đạo), the Government (chính phủ), the police (cảnh sát), the Japanese (người Nhật Bản), the Prime Minister (thủ tướng chính phủ), the capital (thủ đô)…

  • Ex: The earth goes around the sun and the moon goes around the earth
  • (Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng thì quay xung quanh trái đất)
  • Ex: Hanoi is the capital of Vietnam. (Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam)

▬ The được dùng với một số cụm từ để đề cập đến môi trường vật chất của chúng ta, tức thế giới xung quanh ta và khí hậu của nó, hoặc các mặt thông thường khác trong cuộc sống như: the environment (môi trường), the town (thị trấn), the sea (biển), the seaside (bờ biển), the night (buổi tối), the mountain (núi), the desert (sa mạc), the rain (mưa), the wind (gió), the fog (sương), the weather (thời tiết), the sunshine (ánh nắng mặt trời), the universe (vũ trụ), the future (tương lai)…

  • Ex: Do you prefer living in the countryside or in the city?
  • (Bạn thích sống ở nông thôn hay ở thành phố hơn)
  • Ex: He is the most intelligent student in the class
  • (Anh ta là học sinh thông minh nhất trong lớp học)
  • Ex: Monday is the first day of a week
  • (Thứ Hai là ngày đầu tuần)
  • Ex: Hoa and I are studying in the same school
  • (Hoa và tôi đang học cùng trường)
The được dùng trước tên các đảng chính trị, tên tàu thủy và tên các ban nhạc.
  • Ex: She is a longlife member of the Republican Party
  • (Bà ấy là thành viên lâu năm của Đảng Cộng Hòa)
  • Ex: The Wall is a famous rock band in Vietnam
  • (Bức Tường là ban nhạc rock nổi tiếng tại Việt Nam)
The được dùng trước tên người ở số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.
  • Ex: The Smiths are living next to my door
  • (Gia đình nhà Smith đang sống cạnh nhà chúng tôi)
The được dùng trước tên người ở số ít để phân biệt một người với một người khác có cùng tên.
  • Ex: We have two Mr. Longs working here. Which do you want? –
  • → I want to meet the Mr. Long with red hair
  • (Chúng tôi có hại người tên Long làm việc ở đây. Bạn muốn gặp ai? – Tôi muốn gặp ông Long mà có tóc màu đỏ)
The cũng được dùng khi đề cập đến một người nổi tiếng.
  • Ex: The man’s name was Tran Luc – Not the Tran Luc film director?
  • (Tên của ông ấy là Trần Lực – Không phải là đạo diễn phim Trần Lực đó chứ?)
The được dùng trước tên các tờ báo, nhưng không được dùng trước tên các tờ tạp chí.
  • Ex: The Times, the Washington Post, New Scientist…

▬ Chúng ta có thể dùng the với (Tiewspaper, nhưng thực (Tiews paper không có nghĩa là một tờ báo cụ thể.

  • Ex: I read about the accident in the paper (Tôi đọc về tai nạn đó trên bảo)
The đi kèm danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều được dùng để nói về người hoặc vật cụ thể.
  • Ex: I often listen to music (Tôi thường nghe nhạc)
  • {nhạc nói chung, không nói cụ thể nhạc nào?}
  • Ex: The film wasn’t very good but I like the music
  • (Phim thì không hay mấy nhưng tôi thích nhạc phim)
  • (Vi bộ phim đã được xác định cụ thể là phim nào, do vậy, nhạc phim đó cũng đã được xác định)
  • Ex: Children need love and attention
  • (Trẻ em cần tình thương và sự quan tâm chăm sóc)
  • {chỉ trẻ em chung chung, không nói cụ thể đến nhóm nào 
  • Ex: We took the children to the ZOO
  • (Chúng tôi dẫn bọn trẻ đi sở thú) {chỉ một nhóm trẻ cụ thể
The thường không được dùng khi nói đến người hoặc vật một cách chung chung, nhưng the + danh từ đếm được số ít có thể được dùng để nói chung về một loại động vật, một loại dụng cụ hoặc máy móc, các phát minh khoa học và các nhạc khi..
  • Ex: The tiger is in danger of becoming extinct.
  • (Hổ đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)
  • Ex: People would be closer without the mobile.
  • (Mọi người sẽ trở nên gần gũi hơn nữa không có di động)
  • Ex: I can play the piano. (Tôi có thể chơi đàn piano)

▬ Lưu ý: Chúng ta có thể dùng a, an để nói khái quát bằng cách nêu một thành viên bất kỳ của một loại. Nhưng không được dùng khi nói khái quát về tất cả các thành viên của một loại.

  • Ex: A baby deer can stand as soon as it’s born.
  • (Hươu con có thể đứng ngay khi mới sinh ra)
xWhitetaildoe fawn.jpg.pagespeed.ic .rRmpCM00w6
A baby deer can stand as soon as it’s born.
  • Ex: The wolf is in danger of becoming extinct
  • = the wolves are in danger of becoming extinct
  • NOT A wolf is in danger of becoming extinct
  • (Chó sói đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)

▬ The + tính từ được dùng để nói về một nhóm người cụ thể nào đó trong xã hội: the young (lớp trẻ), the old (người già), the unemployed (người thất nghiệp), the deaf (người điếc), the rich (người giàu), the disabled (người khuyết tật)… Trong trường hợp này, động từ trong câu được chia ở dạng số nhiều nếu cụm từ đó đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

  • Ex: The government should pay more attention to the disabled and the homeless
  • (Chinh phủ nên quan tâm hơn đến người tàn tật và người vô gia cư)
  • Ex: The poor account for more than 50% of the | population in Vietnam
  • (Người nghèo chiếm hơn 50% dân số Việt Nam)
The + quốc tích được dùng để chỉ toàn dân của một quốc gia nào đó.
  • Ex: The Chinese rarely use forks in the meal
  • (Người Trung Quốc hiếm khi dùng dĩa trong bữa ăn)
The thường được dùng trước những danh từ có “of” theo sau.
  • Ex: The university of London (Đại học London)
  • Ex: The music of the nineteenth century (Âm nhạc của thế kỷ 19)

Dưới đây là một số từ loại khác trong tiếng Anh, nếu chưa nắm chắc các từ loại này, bạn hãy tham khảo ngay để bổ sung kiến thức nhé!

Trường hợp không sử dụng the

Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung chung.
  • Ex: Elephants are intelligent animals
  • (Voi là con vật thông minh) {NOT the elephants are intelligent animals
 Trước những danh từ trừu tượng: nature, life, happiness, freedom, love... khi một số danh từ này có nghĩa chung chung. Dùng the khi một số danh từ này có nghĩa riêng biệt. 
  • Ex: Life is very complicated (Cuộc sống rất phức tạp)
  • Ex: We are studying the life of Ho Chi Minh (Chúng tôi đang phân tích về cuộc đời của Hồ Chí Minh)
 Trước những môn thể thao. 
  • Ex: I usually play chess with my father at week ends
  • (Tôi thường chơi cờ với bố tôi vào ngày cuối tuần)
 Trước những danh từ chi những bữa ăn dưới ngày. Nhưng có thể sử dụng a, an khi trước danh từ chỉ bữa ăn có tính từ bổ sung nghĩa cho nó. 
  • Ex: We usually have breakfast at 6.30 a.m
  • (Chúng tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng)
  • Ex: We had a nice dinner at his house last week
  • (Chúng tôi đã có một bữa tối thịnh soạn tại nhà anh ấy vào tuần tr°ước)
 Không sử dụng the trước những tước hiệu. 
  • Ex: President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

Cách sử dụng the với nơi chốn và địa danh cần biết

The không được sử dụng trước tên của

  • Lục địa: Africa, Europe, Asia.
  • Quốc gia: Vietnam, America New Zealand..
  • Tiểu bang: Texas, California…
  • Thành phố, thị trấn: New York, Houston, Bristol… + Đảo: Corsiaca, Sicily,.. + Hồ: Coniston Water, Lake Michigan… + Núi, đồi: Everest, Etna, North Hill…
  • Đường phố, công viên, quảng trường: Shirley Street, Time Square, Hyde Park…
  • Nhà ga, phi trường, trường học và một số tòa nhà, công trình hoặc cơ quan trọng yếu: Kennedy Airport, Victoria Station, Edinburgh Castle…
  • Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, ngân hàng… được đặt tên theo tên người sáng lập hoặc một số nhà thờ được đặt tên theo một số vị thánh: Matida’s Restaurant, St.Paulos Cathedral, Mc Donald…
  • Các hành tinh: Venus, Mars, Jupiter…
  • Các tổ chức, một số hãng hàng không: Fiat, Sony, British Airway, IBM, Vietnam Airline…
  • By + một số phương tiện: by bus, by car…

The được dùng trước tên riêng của

  • Các quốc gia có từ Republic, Kingdom, State, Union hoặc tên các quốc gia ở số nhiều (các quốc gia là hợp chủng quốc, gồm nhiều tiểu bang), như: the Unite States, the Netherlands, the Philippines, the United Kingdom, the Dominican Republic..
  • Vùng miền: the west, the east, the south, the north, the south-east, the Middle East, the Midlands… + Biến: the Black Sea, the Mediterrannean (Sea), the Baltic
  • Đại dương: the Pacific (Ocean), the Atlantic (Ocean), the Arctic Ocean, the Indian Ocean…
  • Sông: the River Nile, the Volga, the Thames, the Amazon…
  • Kênh đào: the Suez Canal, the Panama Canal…
  • Sa mạc: the Sahara (Desert), the Kalahari…
  • Rặng núi, rặng đồi: the Rockies, the Andes, the Alps, the Himalayas…
  • Quần đảo: the Canary Islands, the Bahamas, the British Isles…
  • Nhóm hồ: the Great Lakes… Hàng
  • Khách sạn, nhà hàng, quán rượu: the Continential Hotel, the Bombay Restaurant, the Red Lion (Pub)…
  • Rạp hát, rạp chiếu bóng: the Globe theater, the Odeon Cinema, the Playhouse…
  • Viện bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật: the National Museum, the Frick (Gallery), the Science Museum, the British Museum..
  • Thư viện, câu lạc bộ; the Library of Congress, the Angle Club..
  • Một số tòa nhà, công trình nổi tiếng: the Empire State Building, the White House, the Royal Palace, the Golden Gate Bridge, the Vatican…

▬ Chúng ta dùng the khi nói về các miền, nhưng chúng ta không dùng the với tên miền tận cùng bằng tên một châu lục hoặc tên một quốc gia. Ở Ví dụ: the north (of France) but Northern France the west (of Africa) but West Africa the south-east (of Spain) but South-eastern Spain/South-East Spain

▬ Chúng ta không dùng the trước tên của các tòa nhà và cơ quan trọng yếu có hai từ: từ đầu tiên thường là tên riêng của một người hay một địa điểm. Nhưng the lại được dùng I trước các tên có of” hoặc các tên có từ đầu tiên là một danh từ chung hoặc một tính từ.

  • Ex: Kenney Airport, Cambridge University, Hull Station, Norwich Museum… the White House, the Univeristy of York, the Palace of Westminster, the Science Museum, the Open University…

Các quy luật đặc biệt và ngoại lệ

Mạo từ THE trong tiếng Anh 1200x900 1
Mạo từ the

Không dùng the trước một số danh từ chỉ nơi chốn như: hospital, church, prison, school, college, university khi đề cập đến khái niệm tổng quát hoặc mục đích sử dụng chính của những nơi này. Nhưng dùng the khi những nơi này được đề cập như một nơi chốn cụ thể.

  • Ex: The injured were taken to hospital. They are still in hospital now
  • (Những người bị thương được đưa tới bệnh viện. Hiện giờ họ vẫn đang nằm viện)
  • Ex: Jane has gone to the hospital to visit Tom. She is at the hospital now
  • (Jane vừa đến bệnh viện thăm Tôm. Hiện giờ cô ấy đang ở bệnh viện)

▬ Mục đích sử dụng chính của bệnh viện là nơi chữa bệnh cho bệnh nhân. Trong ví dụ 1, bệnh nhân được đưa đến bệnh viện là mục đích chính của bệnh viện (chữa bệnh cho bệnh nhân). Do vậy, trong ví dụ 1 ta không dùng mạo từ the. Tuy nhiên, trong ví dụ 2 nơi người khác ra vào thăm bệnh nhân không phải là mục đích chính của bệnh viện. Ngoài ra, khi nói câu này, cả người nói và người nghe đều ngầm hiểu đỏ là bệnh viện nào mà Tôm đang nằm. Do vậy, phải dùng the để chỉ danh từ đã xác định.

▬ Lưu ý: Trong tiếng Anh – Mỹ, the luôn được dùng trước hospital.

  • Ex: He spent a week in the hospital with food poisoning
  • (Anh ta phải nằm viện một tuần vì bị ngộ độc thực phẩm)
  • Ex: She goes to the hospital to visit him everyday
  • (Cô ấy vào bệnh viện thăm anh ta hàng ngày)
Không dùng the trước các danh từ: “bed, home, work, sea, town”
  • Bed: in bed, go to bed to rest or sleep), get out of bed (=get up)
  • Home: at home, go home, come home, leave home
  • Work: at work, go to work, leave work, finish work
  • Sea: at sea (=in a boat or ship on the sea), go to sea (as a sailor)
  • Town: in town, go into town, leave town, out of town

→ Tuy nhiên, nếu trong trường hợp chỉ một địa điểm, nơi chốn cụ thể thì ta vẫn có thể dùng the

  • Ex: It’s midnight. Why aren’t you in bed
  • (Đã Trưa đêm rồi. Sao bạn không đi ngủ đi?)
  • Ex: I sat down on the bed (Tôi ngồi trên giường)
  • {Cái giường đó đã được xác định là cái giường nào?
  • Ex: Vivi is a famous sailor. He spends months at sea
  • (Vivi là một thủy thủ nổi tiếng. Anh ta ở trên biển nhiều tháng trời)
  • Ex: We are renting a house by the sea
  • (Chúng tôi đang thuê một ngôi nhà gần biển) {Một nơi chốn cụ thể)
Mạo từ thường không được dùng với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, mạo từ được dùng khi nói về ngày, tháng... cụ thể nào đó (được xác định bằng tính từ đứng trước hoặc cụm từ/mệnh đề theo sau)
  • Ex: See you next Friday (Hẹn gặp lại bạn vào thứ Sáu tuần sau)
  • Ex: It was the January after we went to Greece
  • (Đó là tháng Giêng, sau khi chúng tôi đi Hy Lạp)
Khi nói về mùa, chúng ta có thể dùng hoặc không dùng the, nhưng the luôn được dùng trong cụm từ “in the fall” (vào mùa thu) theo tiếng Anh – Mỹ. the+ danh từ số ít thường được dùng để nói chung về nhạc khí hoặc về việc chơi các nhạc khí. Nhưng trong tiếng Anh – Mỹ, ta có thể dùng hoặc không dùng the.
  • Ex: We studied the piano at Vietnam National Academy Of Music
  • (Chúng tôi học pi-a-nô tại Học viện Âm nhạc Việt Nam.)
Không dùng the trước “television” khi nói về truyền hình như một hình thức giải trí. Nhưng dùng the khi “television” có nghĩa là một chiếc máy truyền hình”
  • Ex: My father is watching television (Bố tôi đang xem TV)
  • Ex: Can you turn off the television, please!
  • (Làm ơn tất cái TV đi)
  • {Trong trường hợp này, chiếc tivi đã được cả người nói và người nghe xác định đó là chiếc tivi nào?
Mạo từ thường được dùng với radio, cinema, theatre và movie
  • Ex: I used to listen to the radio when I didn’t get married
  • (Khi chưa kết hôn, tôi thường nghe ra-đi-ô)
Không dùng the trước tên riêng ở dạng sở hữu cách. Nhưng the có thể được dùng trước danh từ sở hữu.
  • Ex: The car was parked on the front of Tim’s house
  • (Chiếc ô tô đậu trước nhà Tim) {NOT the car was parked on the front the Tim’s house)
  • Ex: This is the boss’s car (Đây là xe của ông chủ)
The thường đứng trước những danh từ số ít để thể hiện sự tiêu biểu của loài đó. Nhưng riêng với loài người (man, human beings, mankind) thì không được sử dụng mạo từ the.
  • Ex: The tiger is in danger of extinction
  • (Loài hổ thì đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)
mao tu a an the 9
The tiger is in danger of extinction

2. Cách sử dụng mạo từ an

Mạo từ an được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (dựa theo cách phát âm, chứ không dựa vào cách viết).

  • Ví dụ Mạo từ đi kèm với các từ có bắt đầu là a, e, i, o: an apble an aircraft, an egg, an object
  • Ví dụ mạo từ đi kèm với các từ có bắt đầu là “u“: an uncle, an umbrella
  • Ví dụ 1 số từ bắt đầu bằng âm câm: an heir, half an hour.
  • Ví dụ đặc biệt khi mạo từ đi kèm với một số từ viết tắt: an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an X-ray ( một tia X ).

3. Cách sử dụng mạo từ a.

mao tu a an the 3
A child needs love

Chúng ta sử dụng trước một số từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm. Ngoài ra chúng bao gồm các trường hợp bắt đầu bằng u, y, h.

  • Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải sử dụng “a” (a university/ a uniform/ universal)
  • Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một doanh nghiệp nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – chia sẻ, a half – day (nửa ngày).
  • Dùng với một số doanh nghiệp phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.
  • Dùng dưới một số thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.
  • Dùng dưới một số thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.
  • Dùng trước các số đếm nhất định thường là hàng nghìn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

Note:

A/An có phương thức giống nhau tại toàn bộ một số giống, loài

Ví dụ:

  • a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)
  • an uncle (một ông chú);an aunt

Cung cấp cho các bạn thêm những tài liệu bổ ích của TuhocIELTS nhé!

III. BÀI TẬP THỰC HÀNH CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập 1: Điền a/an hoặc the

  1. This morning I bought….newspaper and …….magazine. …….newspaper is in my bag but I don’t know where I put…..magazine.
  2. I saw ……accident this morning. ……car crashed into …..tree. ………driver of ……car wasn’t hurt but …..car was badly damaged.
  3. There are two cars parked outside:……..blue one and …….grey one. ……..blue one belongs to my neighbors. I don’t know who ….. owner of…..grey one is.
  4. My friends live in…….old house in……small village. There is …….beautiful garden behind ……..house. I would like to have……garden like this.
  5. This house is very nice. Has it got …….garden?
  6. It’s a beautiful day. Let’s sit in……..garden.
  7. Can you recommend ……..good restaurant?
  8. We had dinner in…….most expensive restaurant in town.
  9. There isn’t ……….airport near where I live. …….nearest airport is 70 miles away.
  10. “Are you going away next week?” – “No, …..week after next”

Bài tập 2: Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng một giới từ phù hợp

Bed, home, hospital, prison, school, university, work

  1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.
  2. In Britain, children from the age of five have to go………………
  3. Mark didn’t go out last night. He stayed……………………..
  4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late……………..
  5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going………………
  6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still……………
  7. When Julia leaves school, she wants to study economics…………….
  8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still……………..
  9. If you commit a serious crime, you could be sent……………….

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

  1. I’m afraid of dogs/the dogs.
  2. Can you pass the salt/salt, please?
  3. Apples/the apples are good for you.
  4. Look at apples/the apples on that tree! They are very big.
  5. Women/the women live longer than men/the men.
  6. I don’t drink tea/the tea. I don’t like it.
  7. We had a very nice meal. Vegetables/ the vegetables were especially good.
  8. Life/the life is strange sometimes. Some very strange things happen.
  9. I like skiing/the skiing. But I’m not good at it.
  10. Who are people/the people in this photograph?
  11. What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression?
  12. All books/all the books on the top shelf belong to me.
  13. First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918.
  14. One of our biggest problems is unemployment/the unemployment.

Đáp án

Bài 1:

  1. This morning I bought…a….newspaper and ..a…magazine. ..The…newspaper is in my bag but I don’t know where I put…the ..magazine.
  2. I saw …an…accident this morning. …a…car crashed into …a..tree. …The……driver of …a…car wasn’t hurt but …the..car was badly damaged.
  3. there are two cars parked outside:…a…..blue one and …a….grey one. …the…..blue one belongs to my neighbors. I don’t know who …the.. owner of…the..grey one is.
  4. My friends live in…an….old house in…a…small village. There is …a….beautiful garden behind …the…..house. I would like to have…a…garden like this.
  5. This house is very nice. Has it got …a….garden?
  6. It’s a beautiful day. Let’s sit in…the…..garden.
  7. Can you recommend …a…..good restaurant?
  8. We had dinner in…the….most expensive restaurant in town.
  9. There isn’t …an…….airport near where I live. …the….nearest airport is 70 miles away.
  10. “Are you going away next week?” – “No, .. the…..week after next”

Bài 2:

  1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.
  2. In Britain, children from the age of five have to go to school.
  3. Mark didn’t go out last night. He stayed at home.
  4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late for school.
  5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going to work.
  6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still in hospital.
  7. When Julia leaves school, she wants to study economics at university.
  8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still in bed
  9. If you commit a serious crime, you could be sent to prison.

Bài 3:

  1. dogs
  2. the salt
  3. apples
  4. the apples
  5. women, men
  6. tea
  7. the vegetables
  8. life
  9. skiing
  10. the people
  11. people, aggression
  12. All the books
  13. The first world war
  14. unemployment.

Nguồn: www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here