Phân biệt cấu trúc, cách dùng seem, look, appear trong tiếng Anh

0
105

Trong tiếng Anh, các từ như seem, look appear thường hay được các bạn học sử dụng. Tuy nhiên, những từ này tưởng chừng như giống nhau nhưng thật ra lại có sự khác biệt rõ rệt. Mặc dù cả seem, look appear là các động từ liên kết (copular verbs) được sử dụng để bày tỏ cảm xúc, ấn tượng, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc hay đối tượng được nói đến. Cả ba từ trên đều có vai trò nối danh từ với tính từ (lưu ý tuyệt đối không dùng với trạng từ)

Phân biệt cấu trúc, cách dùng seem, look, appear trong tiếng Anh
Phân biệt cấu trúc, cách dùng seem, look, appear trong tiếng Anh

Tuy nhiên, các bạn học thường hay nhầm lẫn giữa các từ này. Vì lí do đó, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn phân biệt cấu trúc, cách dùng seem, look, appear trong tiếng Anh thông qua bài viết này.

Trước khi vào nội dung chính, ta cùng nói sơ qua về nghĩa của ba từ trên. Seem, look appear có nghĩa lần lượt như sau:

  • Appear /ə’piə[r]/ (v): xuất hiện
  • Look /lʊk/ (v): nhìn, tìm kiếm (look for)
  • Seem /si:m/ (v): (to) hình như, dường như, có vẻ như

1. Cấu trúc sử dụng seem

  • “Seem” là một động từ liên kết (linking verbs)có nghĩa “hình như”, “dường như”, “có vẻ như”. Nó được sử dụng để bày tỏ cảm giác hay ấn tượng về một sự vật, sự việc. “Seem” có cấu trúc như sau: S+ seem + adj. Tùy theo chủ ngữ mà động từ seem sẽ được thêm s hoặc giữ nguyên thể.
    Ví dụ:
  • You seem happy. (Bạn có vẻ hạnh phúc)
  • The plan seemed quite difficult. (Kế hoạch dường như khá khó)
  • Ngoài ra, ta còn sử dụng cấu trúc “Seem to be” nói đến những sự việc có vẻ chính xác.
    Ví dụ: He’s 16 years old, but he seems to be older. (Anh ấy đã 16 tuổi, nhưng anh ấy có vẻ già hơn).
  • Cấu trúc: Seem + to Verb-infinitive hoặc Subject + seem + to have + V3 + O
  • Bạn có thể sử dụng cấu trúc với động từ nguyên mẫu: to + infinitive (hoặc động từ ở thì hoàn thành – past participle – đối với những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ).
  • Ví dụ:
    It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it. (Đó có vẻ như là một loài sứa. Đừng có lại gần nó.)
  • Kelly seems to know a lot of about the industry. (Kelly có vẻ như biết rất nhiều về ngành công nghiệp).
  • Ta có thể sử dụng cấu trúc với mệnh đề that-clause: S + seem + that + clause
    Ví dụ:
  • It seems to me that he isn’t the right person for the job. (Dường như với tôi thì ông ấy không phải là người phù hợp với công việc).
  • It would seem that no action need be taken. (Có vẻ như không có hoạt động nào cần thực hiện).
  • It seems that they know what they’re doing. (Dường như họ biết họ đang làm gì cả).
  • Bên cạnh đó, ta còn có cấu trúc: It seem as if, It seem like + Noun +Clause/Phrase có nghĩa là “dường như”, “như thể”
    Ví dụ: It seems as if they’re no longer in love. (Dường như họ không còn yêu nhau nữa).
  • It seems like she’ll never agree to a divorce. ( Dường như cô ấy sẽ không bao giờ đồng ý ly dị).
  • It seemed like a good idea at the time. (Có vẻ như đó là một ý tưởng tốt vào thời điểm đó).

Xem thêm các bai viết sau:

2. Cách sử dụng look

Cách sử dụng look
Cách sử dụng look
  • Theo sau look nếu đống vai trò là động từ nối thì sẽ là một tính từ chứ không bao giờ là trạng từ.
    Ví dụ: He looked happy. (Anh ta trông có vẻ vui vẻ)
  • Tuy nhiên, nếu look làm chức năng trợ động từ có tân ngữ theo sau thì ta được phép kèm theo trạng từ.
    Ví dụ:  He looked happily at his wife (Anh ấy nhìn vợ một cách hạnh phúc)
  • Theo sau động từ look chúng ta có thể dùng as if/ like + Clause
    Ví dụ:
    It looks as if it’s going to rain again. (Trời trông có vẻ như là sắp mưa.)
    It looks like we’re going home without suntan. (Có vẻ như là chúng ta sẽ về nhà mà không bị rám nắng.)
  • Ngoài ra look còn đi kèm theo với các giới từ như at, for,… để tạo nên cụm động từ (phrasal verbs).
    Ví dụ: Dưới đây là 18 cách sử dụng khác nhau của look:
  1. Look at: Nhìn

Ví dụ: he’s looking at you.

  1. Look for: tìm kiếm

Ví dụ: I will help you look for him?

  1. Look forward to v-ing: mong đợi

Ví dụ: i’m looking forward to meeting you.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  1. Look after: chăm sóc

Ví dụ: My mum always looks after me.

  1. Look away: quay đi

Ví dụ: she looked away when the nurse pricked her arm with the needle.

  1. Look back: quay lại nhìn, ngoái cổ nhìn lại

Ví dụ: don’t look back when you drive your car.

  1. Look back upon: nhìn lại (quá khứ)

Ví dụ: don’t look back upon the past.

  1. Look out: coi chừng, cẩn thận

Ví dụ: look out! There’s a hole in the middle of street.

  1. Look in: nhìn vào . Ghé tạt qua

Ví dụ: the boy is looking in the supermarket.

  1. Look into: điều tra, nghiên cứu . Hướng về phía, hướng ra

Ví dụ: the police are looking into the evidence of crimes.

  1. Look on: đứng xem, nhìn

Ví dụ: the witnesses looked on as the murderer was executed.

  1. Look over: kiểm tra, xem xét . Bỏ qua, tha thứ (lỗi lầm)

Ví dụ: the accountant is looking over accounts.

  1. Look through: lờ đi, không thèm nhìn . Xem từ đầu đến cuối . Xem lướt qua

Ví dụ: he looked through his ex-girlfriend.

  1. Look round: nhìn quanh . Suy nghĩ kĩ càng, có cân nhắc

Ví dụ: the guy is look round the flat.

  1. Look to: lưu ý, cẩn thận về . Trông cậy vào ai cho việc gì

Ví dụ: she should look to her manners.

  1. Look up to somebody: kính trọng ai đó

Ví dụ: he must look up to his parents.

  1. Look upon somebody as…: xem ai như là …

Ví dụ: he looks upon me as his younger brother.

  1. Look down on somebody: xem thường ai đó

Ví dụ: never look down on him.

3. Cách sử dụng appear

  • Appear là một động từ liên kết có nghĩa “trông như, có vẻ như, dường như“ và phía sau nó là tính từ, chứ không phải trạng từ. Appear hoặc appear to be đều có thể được sử dụng như nhau.
    Ví dụ:
  • He appears (to be) very happy today. (Hôm nay anh ấy có vẻ như vui vẻ.)
  • Nếu phía trước là danh từ, ta dùng appear to be.
    Ví dụ:
  • It appears to be some kind of bomb. (Nó có vẻ như là loại bom nào đấy.)
  • The boy on the bus appeared to be a student. (Chàng trai trên xe bus có vẻ như là một học sinh.)
  • Ngoài ra, appear có thể được dùng trong các với chủ ngữ là there, it.
    Ví dụ:
  • There appears to be a problem with the oil pressure. (Có vẻ như có vấn đề với áp lực dầu.)
  • It appears that we may be mistaken. (Có vẻ như chúng ta đã nhầm.)

Xem thêm cá bài viết sau:

4. Phân biệt điểm khác biệt giữa seem, look, appear

Phân biệt điểm khác biệt giữa seem, look, appear
Phân biệt điểm khác biệt giữa seem, look, appear
  •  Seem được sử dụng chính yểu để bày tỏ những đăc điểm khách quan, ấn tượng khách/chủ quan và cả về xúc cảm.

Ấn tượng và cảm xúc

  • Ví dụ: It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us. (Sẽ thật là đáng tiếc nếu chúng tôi không đưa Kevin đi nghỉ hè cùng chúng tôi.)

Sự thực và ấn tượng khách quan

  • Ví dụ: They have the same surname, but they don’t appear . seem to be related. (Chúng có họ giống nhau, nhưng hình như chúng không phải là họ hàng.)
  • She’s not getting any better. It seems . appears that she’s not been taking the medication. (Cô ấy không khá lên nhiều lắm. Cứ như là cô ấy không uống thuốc vậy.)
  • Appear và look có thể được dùng như ngoại động từ với tân ngữ kèm sau.
    Ví dụ:
  • Cracks have suddenly appeared in the walls in our lounge. (Những vết nứt đột nhiên xuất hiện trên tường trong phòng khách nhà chúng tôi.)
  • looked everywhere for my passport, but I can’t find it. (Tôi đã tìm cái hộ chiếu của tôi ở khắp nơi, nhưng vẫn chưa tìm thấy nó ở đâu cả.)
  • Động từ look còn được kết hợp với giới từ để tạo ra cụm động từ
    Ví dụ:
  • Could you look after the children this afternoon while I go shopping? (Bạn có thể trông mấy đứa trẻ giúp tôi chiều nay trong khi tôi đi mua sắm được không?)

5. Bài tập áp dụng

Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống tròn các câu dưới đây

become    sound     feel      look

appear    grow     seem     getting

  1. She…….. so beautiful in that white dress.
  2. A. What about going to the Italian restaurant? B. That ……..great!
  3. She wants to ……….a fashion designer like Victoria Beckham in the future.
  4. I ………..painful in my stomach after eating that cake.
  5. It ……..interesting that he didn’t like anything except that bowl.
  6. Teenagers like to make their own choice when they……… older.
  7. Turn on the fan. It is …….. hotter and hotter.

2. Đáp án

  1. looks
  2. sounds
  3. become
  4. felt
  5. sounded
  6. grow
  7. getting

Trên đây là bài viết phân biệt cấu trúc, cách dùng seem, look, appear trong tiếng Anh, tuhocielts.vn hy vọng bạn sẽ có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn đối với động từ nối seem, look appear.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here