Cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh

0
134

Trong tiếng Anh, một cặp từ thường hay gây nên sự nhầm lẫn về cách dùng đó là in casein case of. Tuy rằng cấu trúc của nó khá đơn giản nhưng lại là một điểm nhấn nâng điểm trong các bài viết tiếng Anh.

Vì để giảm bớt sự nhầm lẫn cho bạn học, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh thông qua bài viết này.

Cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh
Cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh

1. Cấu trúc in case

In case mang nghĩa là “phòng khi” dùng để phán đoán một sự việc hay hành động mà có thể xảy ra (the possibility of something happening).

Cấu trúc: In case + Clause (S+V)

Ví dụ:
I’ll buy some apples in case Jack visits. (Tôi mua vài quả táo phòng khi Jack đến thăm)
Linh might come tonight. I don’t want to hang out in case he comes. (Linh có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chơi phòng khi cô ấy đến).

Note:

  • Việc dùng “will” sau in case là không nên. Bạn hãy dùng thì thì hiện tại đơn mang nghĩa tương lai trong câu sử dụng với in case.
    Ví dụ:  It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does. (Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa.)

Xem thêm các bài viết sau:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

2. In case và các cấu trúc dễ gây nhầm lẫn

In case và các cấu trúc dễ gây nhầm lẫn
In case và các cấu trúc dễ gây nhầm lẫn

In case và in case of

  • In case + clause (= Because it may/might happen).

Ví dụ:  In case I miss the train, please set the alarm for me. (Phòng khi tôi nhỡ chuyến tàu, hãy đặt báo thức cho tôi)

  • In case of + Noun (= if there is/there are)

Ví dụ:  In case of emergency, you’d better call 113 (Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113).

  • In case và if

Is case còn mang nghĩa là “nếu” như if. Tuy nhiên, in case và if có điểm khá biệt nhất định. Ví dụ:

In case: We’ll study Math in case we have a Math test.– In case có nghĩa là có bài kiểm tra và chúng tôi sẽ học Toán. Tất là dù kiểm tra hay không vẫn học Toán.

If: We’ll study Math if we have an Math test.– If ở đây có nghĩa ám chỉ rằng sẽ chỉ học Toán khi có bài kiểm tra. Nếu khôn kiểm tra thì sẽ không học.

3. Cấu trúc in case of

 In case bản thân nó là một trạng từ hay một từ nối nhưng nếu có of theo sau thì in case of lại biến thành giới từ. 

Cấu trúc:  In case of + Noun : khi hoặc nếu xảy ra chuyện/ sự việc gì đó thì nên làm gì, chuẩn bị, đối phó ra sao.

Ví dụ: In case of breakdown, please press the alarm button and call this number. (Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

Note:

  • In case không bao giờ được thay thế cho if.

Trong một số trường hợp nhất định, có thể sử dụng lest kèm với should thay cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng, e rằng”.

Ví dụ: He insures his car lest it should be stolen.(Anh ấy giữ xe hơi của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.) 

Xem thêm các bài viết sau:

3. Phân biệt in case, in case of và in case với if

Incase và if
Phân biệt in case, in case of và in case với if
  • In case và in case of 

In case sẽ cộng với một mệnh đề mang nghĩa phòng khi, đề phòng, lo sợ việc gì còn sau in case of la một danh từ mang nghĩa là khi, nếu điều gì xảy ra.

  • Incase và if 

In case có nghĩa “phòng khi, trong trường hợp” trong khi if có nghĩa là “nếu, nếu mà”.

In case được sử dụng khi muốn nói rằng trước khi một điều gì đó xảy ra thì chúng ta nên làm gì để đề phòng, xử lý hay chuẩn bị.

Bên cạnh đó, in case mang đặc điểm cẩn thận, chuẩn bị hay đề phòng hơn so với if. If được sử dụng khi đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở.

Ví dụ: 

Remember to bring a raincoat in case it rains. (Nhớ mang theo áo mưa phòng khi trời mưa nhé.)

If you want to pass this exam, you should study hard. (Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên học hành chăm chỉ.) 

5. Bài tập áp dụng

5.1. Bài 1

  • Sử dụng in case viết lại các câu sau

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

He wrote …

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

I sent…

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

I phoned …

5.2. Bài 2

  • Chọn đáp án đúng trong câu dưới đây
  1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.
  2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?
  3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
  4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

5.3. Bài 3

  • Viết lại theo cấu trúc in case và giữ nguyên nghĩa của câu
  1. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
  2. Nam’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike. 
  3. I am afraid of being a power cut so I always keep candles in the house. 
  4. Because Taylor is worried that someone recognizes her, she doesn’t dare to leave the house. 
  5. Please use the stairs when a fire occurs.

Xem thêm các bài viết sau:
Câu Trực tiếp, câu Gián tiếp (Reported Speech) trong tiếng Anh cần biết
Mạo từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và bài tập áp dụng
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng & Bài tập đáp án chi tiết (Pass Perfect Continuous)

5.4. Bài 4

  • Sử dụng in case/ in case of hoặc if để điền vào chỗ trống các câu dưới đây
  1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.
  2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.
  3. …….. emergency, you should call 113.
  4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.
  5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.
  6. I’ll lend her some money …….. she asks for my help.
Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

5.5. Đáp án

Đáp án bài 1

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

➔ I sent another message to Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

Đáp án bài 2

1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?

➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

Đáp án bài 3

  1. ⇒ I phoned my mom in case she would be worried about me.
  2. ⇒ Nam should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.
  3. ⇒ I always keep candles in the house in case there is a power cut.
  4. ⇒ Taylor doesn’t dare to leave the house in case someone recognizes her.
  5. ⇒ In case of a fire, you should use stairs. 

Đáp án bài 4

  1. in case 
  2. If 
  3. in case of 
  4. in case
  5. If 
  6. in case 

Trên đây là bài viết cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh, tuhocielts.vn hy vọng bạn học có thể có cái nhìn rõ ràng hơn trong việc sử dụng in casein case of.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here