Trật tự tính từ trong tiếng Anh – Mẹo học dễ nhớ

0
45

Khi mới vừa học tiếng Anh, bạn đã được dạy rằng để mô tả một sự vật hoặc hiện tượng thì có cấu trúc Adj + Noun, tức đặt tính từ ngay trước danh từ nó mô tả v.v… Rất đơn giản! Vậy nếu bạn cần dùng nhiều hơn 1 tính từ để mô tả một sự vật, hiện tương thì sao? Khi dùng nhiều tính từ để mô tả một vật, thỉnh thoảng bạn phải phân cách một số tính từ bằng dấu phẩy, và “khuyến mãi” thêm từ and tại trước tính từ cuối cùng.

Mẹo dễ nhớ: Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSASCOMP”, trong đó: Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Trật tự sắp xếp các tính từ. Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ.

Chúng ta nói a fat old lady , nhưng lại chẳng thể nói an old fat lady a small shiny black leather handbag chứ không nói là a leather black shiny small handbag. Vậy một số trật tự này được quy định như thế nào?

Xem thêm bài viết nhiều lượt xem nhất:

1. Tính từ là gì trong tiếng Anh

Tính từ (adjective) là từ chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, trạng thái, mức độ, phạm vi… của người hoặc sự vật. Nó thường sử dụng bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb).

Tìm hiểu ngay về: Danh từ và cụm danh từ trong tiếng Anh– Phân loại cách dùng chi tiết

 Tính từ trong tiếng Anh
Tính từ trong tiếng Anh

1.1. Phân mẫu tính từ

Nhìn chung, tính từ được phân mẫu dựa trên vị trí hoặc chức năng

a) Tính từ theo vị trí

  • Tính từ thường đứng trước danh từ: là tính từ vừa có thể đứng trước danh từ, vừa có thể đứng một mình không cần danh từ kèm theo.

Ex: A beautiful girl – This girl is beautiful

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  • Tính từ đứng một mình, không cần danh từ: một số tính từ này thường bắt đầu bằng “a” như afraid, awake, ashamed… và các trường hợp đặc biệt như content, exempt…

b) Tính từ được dùng để miêu tả một danh từ

Tính từ theo chức năng:

  • Tính từ chỉ sự miêu tả

Ex: Beautiful, good, big, tall, old, extraordinary…

  • Tính từ chỉ số đếm

Ex: one, two, three, first, second…

  • Các từ chỉ thị

Ex: this, that, these, those, his, her, some, many…

2. Trật tự tính từ trong tiếng Anh

Tam 1476157800
Trật tự tính từ trong tiếng Anh

Mọi người xem thêm những tài liệu bổ ích của Tự học IELTS nhé

2.1 Tính từ về màu sắc

Tính từ về màu sắc (color), nguồn gốc (origin), chất liệu (material) và mục đích (purpose) thường theo thứ tự sau:

 Màu sắc (color)Nguồn gốc (origin)Chất liệu (material)Mục đích (purpose)Danh từ (noun)
 redSpanishleatherridingboots
abrownGerman beermug
an Italianglassflowervase

Ví dụ: 
– Red Spanish leather riding boots (Đôi bốt màu đỏ nguồn gốc từ Tây Ban Nha làm bằng da sử dụng để cưỡi ngựa)

2.2 Các tính từ khác

Các tính từ khác thí dụ như tính từ chỉ kích cỡ ( size ), chiều dài ( length ) và chiều đắt ( height ) …thường đặt trước những tính từ chỉ màu sắc, xuất xứ, chất liệu và mục đích .

Ví dụ:

  • round glass table (NOT a glass round table) ( Một loại bàn tròn bằng kính ).
  • big modern brick house (NOT a modern, big brick house) ( Một ngôi nhà lớn hiện đại được xây bằng gạch)

2.3 Những tính từ diễn tả sự phê phán

Những tính từ diễn tả sự phê phán ( judgements ) hay thái độ ( attitudes ) thí dụ như: lovely, perfect, wonderful, silly… đặt trước những tính từ khác.

Ví dụ:

  • lovely small black cat. ( Một chú mèo đen, ít, đáng yêu ).
  • beautiful big black eyes. ( Một đôi mắt to, đen, đẹp tuyệt vời )

Nhưng để thuộc những qui tắc trên thì thật không thuận lợi, Global Education xin san sẻ một mẹo vặt hữu ích ( helpful tips ) giúp những bạn có thể ghi nhớ toàn bộ một số quy tắc phức tạp đó. Thay vì nhớ một loạt những qui tắc, những bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “ OpSACOMP” , dưới đó:

Khi sử dụng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ, nếu những danh từ cùng chiếc thì ta phân cách bằng một dấu phẩy, còn khác chiếc thì ta xếp chúng cạnh nhau. Thứ tự bố trí tính từ theo quy tắc OSASCOMP trong đây:

O – S – A – S– C – O – M – P

( Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose)

  Trật tự tính từ trong tiếng Anh
Trật tự tính từ trong tiếng Anh
  • Op inion – tính từ chỉ ý kiến, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…
  • ize – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
  • ge – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ : old, young, old, new…
  • olor – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
  • rigin – tính từ chỉ xuất xứ, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…
  • aterial – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
  • urpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
  • Ví dụ khi bố trí cụm danh từ
  • a /leather/ handbag/ black

Ta thấy xuất hiện những tính từ:

  • leather chỉ chất liệu làm bằng da ( aterial)
  • black chỉ màu sắc ( olor)

Vậy theo trật tự OpSACOMP cụm danh từ trên sẽ theo vị trí đúng là: a black leather handbag.

Chú ý những kiến thức bổ ích sau nên đọc thêm !

Một thí dụ khác: Japanese/ a/ car/ new/ red / big/ luxurious/

Bạn sẽ bố trí trật tự những tính từ này như thế nào?

  • tính từ đỏ red ) chỉ màu sắc ( olor)
  • tính từ mới new ) chỉ độ tuổi ( ge)
  • tính từ đẳng cấp luxurious ) chỉ ý kiến, review ( Op inion)
  • tính từ Nhật Bản Japanese ) chỉ xuất xứ, nguồn gốc ( rigin).
  • tính từ to big ) chỉ kích cỡ ( ize) của xe ô tô.

Sau khi những bạn xác định chức năng của những tính từ theo cách viết OpSACOMP, chúng ta sẽ thuận lợi viết lại trật tự của câu này như sau : a luxurious big new red Japanese car.

Trên đây là toàn bộ những kiên thức về trật tự tính từ trong tiếng Anh mà TỰ HỌC IELTS tổng hợp được. Chúc bạn học tập thành công.

www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here