Bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

Trong tiếng Anh, từ loại là một tổ hợp phức tạp và khó nắm bắt cho bất kỳ bạn học naò. Nó có thể là danh từ, tính từ, động từ, trạng từ,… Qua bài viết hôm nay, tuhocielts.vn sẽ giúp các bạn hiểu và nắm bắt được các loại từ qua bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh. Ngoài ra, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn học các bài tập với đáp án và ví dụ cụ thể nhất qua phần áp dụng nhé!

Bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh - có bài tập đáp án ví dụ
Bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

1. Phân loại từ loại trong tiếng Anh

1.1. từ loại trong tiếng Anh

  • Danh từ (Nouns): được sử dụng để gọi tên người, sự vật, sự việc hay nơi chốn.

Ex: cat, doctor, country, city.

  • Đại từ (Pronouns): được sử dụng thay thế cho danh từ để tránh lỗi lặp từ quá nhiều lần.

Ex: I, she, he, it, you, they, we,…

  • Tính từ (Adjectives): được dùng để thể hiện tính chất, bổ nghĩa cho danh từ chính xác và đầy đủ hơn.

Ex: a dirty foot, a new skirt, a bad girl.

  • Động từ (Verbs): được dùng để diễn tả một hành động, tình trạng hay cảm xúc. Dùng xác định hành động của chủ từ làm.

Ex: The boy played the guitar. He is crazy. The cake was cut.

  • Trạng từ (Adverbs): được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một động từ, tính từ hay trạng từ khác có chức năng khiến câu rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.

Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

  • Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

Ex: It went by airmail. The desk was near the window.

  • Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

  • Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

Ex: Hello! Oh! Ah!

Như các bạn biết thì ngữ pháp tiếng Anh cực kỳ phức tạp nên đôi lúc trong câu mỗi loại từ đảm nhận những chức năng khác nhau.

Xét các câu dưới đây:

  1. He came by a very fast train.
    Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.
  2. Bill ran very fast.
    Bill chạy rất nhanh.
  3. They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.
    Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.
  4. At the end of his three-day fast, he will have a very light meal.
    Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.

Trong bốn câu trên, từ “fast” lần lượt làm chức năng từ loại sau:

  • Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).
  • Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).
  • Trong câu (3) fast là một động từ (verb).
  • Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).

Xem thêm bài viết sau:

2. Dấu hiệu nhận biết từ loại trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết từ loại trong tiếng Anh
Dấu hiệu nhận biết từ loại trong tiếng Anh

2.1. Danh từ (Nouns)

Đối với các từ có kết thúc đuôi là các dạng sau đây thì sẽ là danh từ:

Noun EndingsExamples
1. – ismcriticism, heroism, patriotism
2. – nceimportance, significance, dependence, resistance
3. – nessbitterness, darkness, hardness
4. – ionpollution, suggestion, action
5. – mentaccomplishment, commencement, enhancement, excitement
6- —(i)typurity, authority, majority, superiority, humidity, cruelty, honesty, plenty,
safety
7. – agebaggage, carriage, damage, language, luggage, marriage, passage
8. – shipcitizenship, fellowship, scholarship, friendship, hardship
9. – thbath, birth, death, growth, health, length, strength, truth, depth, breadth,
wealth
10. – domfreedom, kingdom, wisdom
11. – hoodchildhood, brotherhood, neighborhood, likelihood
12. – ureclosure, legislature, nature, failure, pleasure
13. – cybankruptcy, democracy, accuracy, expectancy, efficiency
14. —(t)ryrivalry, ancestry, carpentry, machinery, scenery, bravery
15. – logyarchaeology, geology, sociology, zoology
16. – graphybibliography, biography
17. – oractor, creator, doctor, tailor, visitor, bachelor
18. – ernortherner, villager, airliner, sorcerer
19. – eeemployee, payee, absentee, refugee
20. – isteconomist, dentist, pianist, optimist, perfectionist
21. – icianmagician, physician, musician, electrician, beautician
22. – antassistant, accountant, consultant, contestant, inhabitant
Bảng dấu hiệu nhận biết danh từ

2.2. Tính từ (Adjectives)

Đối với các từ có kết thúc đuôi là các dạng sau đây thì sẽ là tính từ:

Adj endingsExamples
l. – entindependent, sufficient, absent, ancient, apparent, ardent
2. – antarrogant, expectant, important, significant, abundant, ignorant, brilliant
3. – fulbeautiful, graceful, powerful, grateful, forgetful, doubtful
4. – lessdoubtless, fearless, powerless, countless, careless, helpless
5. – iccivic, classic, historic, artistic, economic
6. – iveauthoritative, demonstrative, passive, comparative, possessive, native
7. – ousdangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious
8. – ablecharitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable
9. – ibleaudible, edible, horrible, terrible
10. – alcentral, general, oral, tropical, economical
ll. – orymandatory, compulsory, predatory, satisfactory
12. – aryarbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary
13. – yangry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, slippery, rainy
14. – lyfriendly, lovely, lively, daily, manly, beastly, cowardly, queenly, rascally
15. – atetemperate, accurate, considerate, immediate, literate
16. – ishfoolish, childish, bookish, feverish, reddish
Bảng dấu hiệu nhận biết tính từ

Xem thêm bài viết dưới đây:

Topic Describe A Famous Person

Topic Describe Your Mother – IELTS Speaking

Talk about your favorite teacher

2.3. Động từ (Verbs)

Đối với các từ có kết thúc đuôi là các dạng sau đây thì sẽ là động từ:

Verb endingsExamples
l. – en/en-listen, happen, strengthen, lengthen, shorten, soften, widen,
entrust, enslave, enlarge, encourage, enable, enrich
2. – ateassassinate, associate, fascinate, separate, vaccinate, evacuate
3. – izeidolize, apologize, sympathize, authorize, fertilize
4. – ifysatisfy, solidify, horrify
Bảng dấu hiệu nhận biết động từ

2.4. Trạng từ (Adverbs)

Đối với các từ có kết thúc đuôi là các dạng sau đây thì sẽ là trạng từ:

Adverb endingsExamples
l. – lyfirstly, fully, greatly, happily, hourly
2. – wiseotherwise, clockwise
3. – wardbackward, inward, onward, eastward
Bảng dấu hiệu nhận biết trạng từ

3. Phương thức chuyển đổi từ loại

3.1. Danh từ (Nouns)

Để chuyển đổi các loai từ như động từ, tính từ sang danh từ thì ta có các cách thành lập sau đây:

Cách thành lậpCách thành lậpVí dụ
1. Thêm hậu tố vào sau
động từ
V + – tion/-ationprevent => prevention
introduce => introduction
invent => invention
conserve => conservation
admire => admiration
V + -mentDevelop => development
achieve => achievement
employ => employment
disappoint => disappointment
improve => improvement
V + – er/-or



drive => driver
teach => teacher
edit => editor
instruct => instructor 
dry => dryer
cook => cooker
V + – ar/- ant/-ee (chỉ người)



beg => beggar
assist => assistant
examine => examinee 
lie => liar
employ => employee
V + – ence/- ance



exist => existence
differ => difference
attend => attendance
appear => appearance
V + – ing



teach => teaching
build => building
understand => understanding
V + – agedrain => drainage
use => usage
2. Thêm hậu tố vào sau danh từN + -shipfriend => friendship 
owner => ownership
N + – ism 
(chủ nghĩa/học thuyết)
capital => capitalism 
hero => heroism
3. Thêm hậu tố vào sau tính từAdj + – itypossible => possibility 
real => reality 
national => nationality
special => speciality
Adj + – ismracial => racialism (chủ nghĩa phân biệt chủng tộc) 
common => communism (chủ nghĩa cộng sản)
social => socialism (chủ nghĩa xã hội)
feudal => feudalism (chế độ phong kiến)
surreal => surrealism (chủ nghĩa siêu thực)
Adj + – nessrich => richness 
happy => happiness 
sad => sadness
willing => willingness
super –man => superman 
market => supermarket 
star => superstar
structure => superstructure
store => superstore
under –current => undercurrent 
growth => undergrowth 
education => undereducation 
pass => underpass
weight => underweight
sur –face => surface 
name => surname
plus => surplus
sub –way => subway 
marine => submarine
contact => subcontract …
Bảng quy tắc chuyển đổi động từ, tính từ sang danh từ

Ví dụ: Điền đúng dạng từ vào chỗ trống các câu bên dưới:

Detroit is renowned for the _____ production_____ of cars. (produce) 

Trong câu có mạo từ xác định “the” nên cần điền một danh từ

Đáp án là: production

Nghĩa: Detroit rất nổi tiếng về việc sản xuất ô tô.

Xem thêm bài viết sau:

3.2. Tính từ (Adjectives)

Phương thức chuyển đổi từ loại
Phương thức chuyển đổi từ loại

Dưới đây là cách thành lập tính từ đơn và tính từ ghép:

Tính từ đơn

NounAdj
Noun + yRain Rainy 
Wind Wind
Sun Sunn
Snow Snowy 
Fog Foggy 
Noun + lyDay Daily 
Man Manly 
Friend Friendly 
Love Lovely 
Noun + fulCare Careful 
Beauty Beautiful 
Harm Harmful 
Noun + lessCare Careless 
Home Homeless 
Harm Harmless 
Noun + enGold Golden 
Wool Woolen 
Wood Wooden 
Noun + someTrouble Troublesome 
Quarrel quarrelsome 
Noun + ishBook Bookish 
Girl Girlish 
Child Childish 
Noun + ousHumour Humourous 
Danger Dangerous 

Tính từ ghép

Examples
Adj + adja dark-blue coat
a red-hot iron bar
Noun + adjectivea snow-white face
the oil-rich country
Noun + participlea horse-drawn cart
a heart-breaking story
Adjective + participleready-made shirt
a good-looking girl
Adverb + participlea newly-built house
a well-dressed man
Noun + noun-eda tile-roofed house
Adjective + noun-eda dark-haired girl
A group of wordsa twenty-year-old girl
a twelve-chapter novel
an eight-day trip
an air-to-air missile

3.2. Trạng từ (Adverbs)

Để thành lập một trạng từ ta áp dụng công thức sau đây:

Adj + ly = Adv

Ex:

  • quick → quickly 
  • slow → slowly 
  • beautiful → beautifully 
  • final → finally 
  • immediate → immediately

Lưu ý: Đối với các tính từ tận cùng bằng able/ible thì ta bỏ e ở cuối trước khi thêm y: 

Ex:  

  • capable → capably 
  • probable → probably 
  • possible → possibly 
  • Đối với trường hợp âm cuối y thì biến “y” thành i: 

Ex:  

  • happy → happily 
  • easy → easily 
  • lucky → luckily

Những trường hợp ngoại lệ: 

  • Friendly (adj): là tính từ và không có hình thức trạng từ. Để có trạng từ tương tự, ta có thể dùng cụm trạng từ in a friendly way. 

 Ex:

  • He is friendly. 
  • He greeted me in a friendly way. 
  • Hard vừa là tính từ vừa là trạng từ: 

Ex:

  • The exercise is pretty hard. (hard = difficult). 
  • She works hard. (hard: adv) = She is a hard-working worker. (hard: adj) 
  • Late: vừa là tính từ vừa là trạng từ:

Ex:

  • He was late. (adj) 
  • He came late. (adv) 
  • Đối với một số từ khác vừa có thể là tính từ vừa là adv như: early, well, fast, high 

Ex:

  • I’m very well today. (adj) 
  • She learns very well. (adv) 
  • This table is high. (adj) 
  • The plane flies high. 
  • early train (adj)/get up early (adv) 
  • Đặc biệt highly cũng là trạng từ nhưng mang nghĩa khác với high (adv). 

Ex:

  • The plane flies high. 
  • He is highly paid. = He is a highly-paid employee 
Example 1: Tìm tính từ trong các câu sau rồi biến thành trạng từ
  1. Joanne is happy. She smiles ………happily……. 
  2. The boy is loud. He shouts ………..loudly…….

Xem thêm bài viết sau:

4. V-ing và V-ed

4.1. Thêm – ed sau động từ

Việc thêm – ed vào động từ thì thường được dùng để thành lập thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle):

Thêm ed vào động từ nguyên mẫu.

  • To talk –> she talked about her family last night.

Động từ tận cùng bằng e –> chỉ thêm d.

  • To live –> he lived in Hanoi for 2 years.

Động từ tận cùng bằng phụ âm + y –> đổi y thành ied.

  • To study –> they studied in the library last weekend.

Đối với động từ một âm tiết tận là 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn (stressed) ở âm tiết cuối thì ta sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed.

  • To stop –> stopped
  • To control –> controlled

Đối với động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng l, được nhấn (stressed) ở âm tiết thứ nhất và gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed.

  • To travel –> travelled
  • To kidnap –> kidnapped
  • To worship –> worshipped
V-ing và V-ed
V-ing và V-ed

Cách phát âm v-ed

Có tới 3 cách để phát âm từ có -ed tận cùng:

  • /id/: sau các âm /t/ và /d/
  • To want –> wanted
  • To decide –> decided
  • /t/: sau các phụ âm câm (voiceless consonant sounds)
  • To ask –> asked
  • To finish –> finished
  • /d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)
  • To answer –> answered
  • To open –> opened

4.2. Thêm -ing sau động từ

V-ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (continuous tenses) và để tạo thành động danh từ (gerund). Có 6 trường hợp thêm ing:

  • Thông thường: thêm -ing và cuối động từ nguyên mẫu.

To walk –> walking

To do –> doing

  • Động từ tận cùng bằng e –> bỏ e trước khi thêm -ing

To live –> living

To love –> loving

  • Động từ tận cùng bằng -ie –> đổi thành -y trước khi thêm -ing.

To die –> dying

To lie –> lying

  • Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.

To run –> running

To cut –> cutting

  • Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng l, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.

To travel –> travelling

  • Một số động từ có các thêm -ing đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

To dye (nhuộm) –> dyeing Khác với to die (chết) –> dying

To singe (cháy xém) –> singeing Khác với to sing (hát) –> singing

Xem thêm bài viết sau:

Bài mẫu Describe a historical building

Topic Describe Your House – IELTS Speaking

Tải trọn bộ Oxford Word Skills Basic + Intermediate + Advance

5. Bài tập áp dụng

Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

Chọn đáp án đúng theo loại từ và cấu tạo từ cho các câu dưới đây:

  1. John cannot make a _______ to get married to Mary or stay single until he can afford a house and a car.
    A. Decide
    B. Decision
    C. Decisive
    D. Decisively
  2. She often drives very ________ so she rarely causes an accident.
    A. Carefully
    B. Careful
    C. Caring
    D. Careless
  3. All Sue’s friends and __________ came to her party .
    A. Relations
    B. Relatives
    C. Relationship
    D. Related
  4. My father studies about life and structure of plants and animals. He is a ……….
    A. Biology
    B. Biologist
    C. Biological
    D. Biologically
  5. She takes the …….. For running the household.
    A. Responsibility
    B. Responsible
    C. Responsibly
    D. Responsiveness.
  6. We are a very close-knit family and very ….. Of one another.
    A. Supporting
    B. Supportive
    C. Support
    D. Supporter
  7. You are old enough to take _______ for what you have done.
    A. Responsible
    B. Responsibility
    C. Responsibly
    D. Irresponsible
  8. He has been very interested in researching _______ since he was in high school.
    A. Biology
    B. Biological
    C. Biologist
    D. Biologically
  9. Although they are twins, they have almost the same appearance but they are seldom in __.
    A. Agree
    B. Agreeable
    C. Agreement
    D. Agreeably
  10. 10. The more _______ and positive you look, the better you will feel.
    A. Confide
    B. Confident
    C. Confidently
    D. Confidence
  11. My parents will have celebrated 30 years of _______ by next week.
    A. Marry
    B. Married
    C. Marriageable
    D. Marriage
  12. London is home to people of many _______ cultures.
    A. Diverse
    B. Diversity
    C. Diversify
    D. Diversification
  13. Some people are concerned with physical ______ when choosing a wife or husband.
    A. Attractive
    B. Attraction
    C. Attractiveness
    D. Attractively
  14. Mrs. Pike was so angry that she made a _______ gesture at the driver.
    A. Rude
    B. Rudeness
    C. Rudel
    D. Rudest
  15. She sent me a _______ letter thanking me for my invitation.
    A. Polite
    B. Politely
    C. Politeness
    D. Impoliteness
  16. He is unhappy because of his ————–.
    A. Deaf
    B. Deafen
    C. Deafness
    D. Deafened
  17. His country has ————– climate.
    A. Continent
    B. Continental
    C. Continence
    D. Continentally
  18. She has a ————– for pink.
    A. Prefer
    B. Preferential
    C. Preferentially
    D. Preference
  19. Computers are ————– used in schools and universities.
    A. Widely
    B. Wide
    C. Widen
    D. Width
  20. I sometimes do not feel ————– when I am at a party.
    A. Comfort
    B. Comfortable
    C. Comforted
    D. Comfortably
  21. English is the language of ————–.
    A. Communicative
    B. Communication
    C. Communicate
    D. Communicatively
  22. I have to do this job because I have no ————–.
    A. Choose
    B. Choice
    C. Choosing
    D. Chosen
  23. English is used by pilots to ask for landing ————– in Cairo.
    A. Instruct
    B. Instructors
    C. Instructions
    D. Instructive
  24. He did some odd jobs at home ————–.
    A. Disappointment
    B. Disappoint
    C. Disappointed
    D. Disappointedly
  25. Don’t be afraid. This snake is ————–.
    A. Harm
    B. Harmful
    C. Harmless
    D. Unharmed
  26. During his ————–, his family lived in the United State.
    A. Child
    B. Childhood
    C. Childish
    D. Childlike
  27. Jack London wrote several ————– novels on an adventure.
    A. Interest
    B. Interestedly
    C. Interesting
    D. Interested
  28. He failed the final exam because he didn’t make any ————– for it.
    A. Prepare
    B. Preparation
    C. Preparing
    D. Prepared
  29. The custom was said to be a matter of ————–.
    A. Convenient
    B. Convenience
    C. Conveniently
    D. Convene
  30. She is ————– in her book.
    A. Absorbed
    B. Absorbent
    C. Absorptive
    D. Absorb
  31. As she is so ————– with her present job, she has decided to leave.
    A. Satisfy
    B. Satisfied
    C. Satisfying
    D. Unsatisfied

Đáp án:

1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

6 – B; 7 – B; 8 – A; 9 – C; 10 – B;

11 – D; 12 – C; 13 – B; 14 – A; 15 – A;

16 – C; 17 – B; 18 – D; 19 – A; 20 – B;

21 – B; 22 – B; 23 – C; 24 – D; 25 – C;

26 – B; 27 – C; 28 – B; 29 – B; 30 – A; 31 – D;

Trên đây là bài viết bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ, chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn có thể nắm vững các loại từ, cách nhận biết và cách chuyển đổi chúng trong tiếng Anh.

Cộng đồng tuhocielts.vn - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí