Những điều cần nhớ khi luyện viết IELTS Task 1

0
46

Lưu ý: Khi có quá nhiều thông tin (như biểu đồ bên dưới), rất khó để tìm ra được ý chính cho biểu đồ. Hãy quan sát kỹ, bạn cần phải tìm sự thay đổi từ đầu đến cuối giai đoạn. Tuy nhiên, ví dụ dưới đây biểu đồ này không có xu hướng chính bởi số liệu dao động. Vớ những dạni biểu đồ như thế này, bạn nên nói về con số cao nhất và thấp nhất.

I. Những điều cần biết về bài thi Viết (IELTS Writing Task 1)

1. Hiểu về writing Task 1

  • Bạn có 20 phút để hoàn thành phần thi
  • Bạn phải viết một bản báo cáo dài ít nhất là 150 từ

Đề thi sẽ yêu cầu bạn viết báo cáo cho một trong các dạng sau: biểu đồ (đường, cột, tròn), bảng biểu, bản đồ hoặc cách thức (quá trình). Dù với loại hình nào, bạn cũng phải mô tả được các đặc điểm chính và đưa ra các so sánh liên quan. Đặc biệt, bạn không cần thiết phải đưa ra ý kiến cá nhân vào bài báo cáo mang tính mô tả số liệu này. Giám khảo chỉ muốn được đọc một bản báo cáo có tính chất mô tả mà thôi.

Xem thêm bài viết đang được quan tâm:

2. Các dạng trong IELTS writing task 1:

cac dang trong ielts writing task 1
Các dạng trong IELTS writing task 1:

II. Cách viết Introduction (mở bài)

Các bạn nên bắt đầu viết task 1 (viết đoạn mở bài) bằng cách nêu lại những thông tin đã được đưa ra trong phần đề bài. Chỉ cần viết 1-2 câu để chỉ ra biểu đồ này đang trình bày về vấn đề gì và mốc thời gian nào (nếu có) là đủ.

Để làm được điều này (viết đoạn mở bài) thì paraphrase nội dung từ đề bài là cách tốt nhất mà bạn nên áp dụng.

 dụ:

Question:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

The graphs below give information about computer ownership as a percentage of the population between 2002 and 2010, and by level of education for the years 2002 and 2010.

Introduction:

The bar charts show data about computer ownership, with a further classification by level of education, from 2002 to 2010.

cách viết introduction
Cách viết Introduction

Một số lưu ý khi paraphrase đề bài:

Đa dạng hóa các cụm từ giới thiệu

  • the graph/chart/table/diagram
  • gives information about/on
  • provides information about/on
  • shows
  • illustrates
  • represents
  • depicts
  • gives reason why (đưa ra lý do nếu biểu đồ đưa ra lý do cho vấn đề nào đó)
  • explains why ( chỉ dùng nêu biểu đồ có đưa ra giải thích)
  • compares (chỉ khi có một vài nội dung được so sánh)

Chú ý với từ “compare”, các bạn  thể nói:

  • compares smth in terms of smth

the charts compare two cities in terms of the number of employed people.

  • compares smth in year1 and year2

the graph compares the population in 2000 and 2013.

III. Cách viết overview (mô tả chung)

Bạn sẽ không cần viết kết bài đối với Writing Task 1, thay vào đó, bạn phải viết “overview”. Nhưng tại sao chúng ta lại không phải viết kết bài? Sự khác nhau giữa kết bài “conclusion” và mô tả chung “overview” là gì?

Đầu tiên, kết bài được hiểu là nhận xét cuối cùng, mang tính ý kiến quyết định. Kết bài là phần không thể thiếu với Task 2, tuy nhiên đối vói Task 1, chúng ta phải viết bài mô tả, vậy nên ý kiến phân tích của cá nhân là không cần thiết. Thay vì viết kết bài, bạn cần phải viết “overview”, mô tả lại các ý chính một cách tóm tắt. Overview khi đó được hiểu là sự tóm tắt ngắn gọn thông số/ thông tin trong bảng và biểu đồ.

Thứ hai, kết bài luôn đứng ở cuối bài viết, trong khi đó overview có thể đứng ở đầu hoặc cuối bài. Lời khuyên đó là overview nên được viết ngay sau câu mở đầu, sẽ giúp cho bài mô tả logic hơn. Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’. Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuôi bài cũng vẫn được chấp nhận. Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi 1 cách bao quát.

Lưu ý: Khi có quá nhiều thông tin (như biểu đồ bên dưới), rất khó để tìm ra được ý chính cho biểu đồ. Hãy quan sát kỹ, bạn cần phải tìm sự thay đổi từ đầu đến cuối giai đoạn. Tuy nhiên, ví dụ dưới đây biểu đồ này không có xu hướng chính bởi số liệu dao động. Vớ những dạni biểu đồ như thế này, bạn nên nói về con số cao nhất và thấp nhất.

The table below shows the figures for imprisonment in thousands in five countries between 1930 and 1980

The table below shows the figures for imprisonment in thousands in five countries between 1930 and 1980
The table below shows the figures for imprisonment in thousands in five countries between 1930 and 1980

Xem ngay: Top 10 Cách học từ vựng tiếng Anh với bí quyết hiệu quả

Câu mô tả chung:While the figures for imprisonment fluctuated over the period shown, it is clear that the United States had the highest number of prisoners overall. Great Britain, on the other hand, had the lowest number of prisoners for the majority of the period.

Nếu có thắc mắc gì về bài viết những điều cần nhớ khi luyện viết IELTS Task 1 hãy bình luận bên dưới nhé.

www.tuhocielts.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here