100 câu thành ngữ tiếng Anh thường gặp hằng ngày trong Cuộc sống

0
220

Tổng hợp 100 câu thành ngữ tiếng Anh hay và thông dụng dưới cuộc sống dành cho các người nào kỳ vọng giao tiếp tiếng Anh hiểu biết như người bản ngữ một cách nhanh nhất, đơn giản nhất.

Xem thêm:

➢ Thì Tương lai đơn – Cách dùng & bài tập đáp án chi tiết (Simple Future)

➢ Passive Voice – Câu bị động theo các thì, bài tập có đáp án

As long as: Cấu trúc, cách dùng và bài tập áp dụng trong tiếng Anh thường gặp

I. Thành ngữ tiếng Anh hay về Cuộc sống

1. Better safe than sorry – Cẩn tắc vô áy náy

2. Money is a good servant but a bad master – Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

3. The grass are always green on the other side of the fence – Đứng núi này trông núi nọ

4. Once bitten, twice shy – Chim phải đạn sợ cành cong

5. When in Rome (do as the Romans do) – Nhập gia tùy tục

6. Honesty is the best policy – Thật thà là thượng sách

7. A woman gives and forgives, a man gets and forgets – Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên

8. No rose without a thorn – Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!

9. Save for a rainy day – Làm khi lành để dành khi đau

10. It’s an ill bird that fouls its own nest – Vạch áo cho người xem lưng/ Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.

11. Don’t trouble trouble till trouble troubles you – Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

12. Still waters run deep – Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

13. Men make houses, women make homes – Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

14. East or West, home is best – Ta về ta tắm ao ta (Không đâu tốt bằng ở nhà)

15. Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

16. Penny wise pound foolish – Tham bát bỏ mâm

17. Money makes the mare go – Có tiền mua tiên cũng được

18. Like father, like son – Con nhà tông không giống lông thì cũng giống cánh

19. Beauty is in the eye of the beholder – Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng

20. The die is cast – Bút sa gà chết

21. Two can play that game – Ăn miếng trả miếng

22. Love is blind – Tình yêu mù quáng

23. So far so good – Mọi thứ vẫn tốt đẹp

24. Practice makes perfect – Có công mài sắt có ngày nên kim

25. All work and no play makes Jack a dull boy – Cứ làm mà không hưởng sẽ trở thành một người nhàm chán

26. The more the merrier – Càng đông càng vui

27. Time is money – Thời gian là tiền bạc

28. The truth will out – Cái kim trong bọc có ngày lòi ra

29. Walls have ears – Tường có vách

30. Everyone has their price – Mỗi người đều có giá trị riêng

31. It’s a small world – Trái đất tròn

32. You’re only young once – Tuổi trẻ chỉ đến một lần trong đời

33. Ignorance is bliss – Không biết thì dựa cột mà nghe

34. No pain, no gain – Có làm thì mới có ăn

35. One swallow doesn’t make a summer – Một con én không làm nổi mùa xuân

36. A bad beginning makes a bad ending – Đầu xuôi đuôi lọt

37. A clean fast is better than a dirty breakfast – Giấy rách phải giữ lấy lề

38. Barking dogs seldom bite – Chó sủa chó không cắn

39. Beauty is only skin deep – Cái nết đánh chết cái đẹp

40. Calamity is man’s true touchstone – Lửa thử vàng, gian nan thử sức

41. Catch the bear before you sell his skin – Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng

42. Diamond cuts diamond – Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

43. Diligence is the mother of success – Có công mài sắt có ngày nên kim

44. Every bird loves to hear himself sing – Mèo khen mèo dài đuôi

Silence is golden 365x260 1
Thành ngữ tiếng Anh hay và thông dụng trong cuộc sống

45. Far from the eyes, far from the heart – Xa mặt cách lòng

46. Fine words butter no parsnips – Có thực mới vực được đạo

47. Give him an inch and he will take a yard – Được voi, đòi tiên

48. Grasp all, lose all – Tham thì thâm

49. Habit cures habit – Lấy độc trị độc

50. Haste makes waste – Dục tốc bất đạt

51. Robbing a cradle – Trâu già gặm cỏ non

52. Raining cats and dogs – Mưa như trút nước

53. A stranger nearby is better than a far away relative – Bán bà con xa mua láng giềng gần

54. Tell me who your friends are and I’ll tell you who you are – Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào

55. Time and tide wait for no man – Thời gian có chờ đợi ai bao giờ

56. Silence is golden – Im lặng là vàng

57. Don’t judge a book by its cover – Đừng trông mặt mà bắt hình dong

58. The tongue has no bone but it breaks bone – Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo

59. A wolf won’t eat wolf – Hổ dữ không ăn thịt con

60. Don’t put off until tomorrow what you can do today – Việc hôm nay chớ để ngày mai

II. Thành ngữ tiếng Anh hay về Tình yêu

8 1 365x260 1
Thành ngữ tiếng Anh hay về tình yêu

61. A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.  

Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời.

62. Believe in the spirit of love, it can heal all things.  

Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ.

63. Don’t stop giving love even if you don’t receive it! Smile and have patience!  

Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

64. You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.  

Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

65. Friendship often ends in love, but love in friendship – never.  

Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại

65. To go Dutch

Đi ăn “tiền ai người nấy trả” – “cam – pu -chia”

  • “We had a date last night and we went Dutch. I paid for my coffee and she paid for her salad.”

66. Shell out money/to fork over money

Bỏ rất nhiều tiền để trả cho một cái gì đó (thường đắt tiền)

  • “I wish I didn’t buy that new car now that I’m shelling out $1,000 a month in payments.”“She had to fork over a lot of money for traffic fines last month.”

67. Midas touch

Khả năng kiếm tiền dễ dàng. Thành ngữ này xuất phát từ câu chuyện về vua Midas, người đã biến mọi thứ ông chạm vào thành vàng.

  • “Jane really has the Midas touch. Every business she starts becomes very successful.”

68. In the red/In the black

In the red có nghĩa là bạn đang chi nhiều hơn những gì bạn kiếm được

  • “I’m in the red this month after paying that speeding ticket. I’ll need to find some work over the weekend for extra money.”

In the black có nghĩa là bạn đã kiếm được nhiều hơn số tiền bạn đã chi ra.

  • “After working a couple of small jobs over the weekend, I earned an extra $500 and am back in the black.”

69. Receive a kickback

Nhận tiền bất hợp pháp/ nhận hối lộ

  • “The police chief was arrested after the news reported he wasreceiving kickbacks from criminals to ignore certain crimes.”“The traffic cop receives kickbacks for not writing tickets to politicians.”

70. Living hand to mouth

Sống mà không có nhiều tiền, cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.

  • “Billy paid his Harvard Law School tuition with cash. His family is loaded.”

71. To be loaded

Căng thẳng làm thế nào để có nhiều tiền. Có nhiều tiền rồi có khi nào bạn lại thắc mắc “nhiều tiền để làm gì” như bác Đặng Lê Nguyên Vũ.

  • “Billy paid his Harvard Law School tuition with cash. His family is loaded.”

72. Make ends meet

Kiếm những khoản tiền cần thiết để trả tiền cho thực phẩm và hóa đơn.

  • “I don’t make much from my job as a cashier, but I’m able to make ends meet. I always have enough money for rent and groceries.”

73. As genuine as a three-dollar bill

Một thành ngữ Mỹ được sử dụng một cách mỉa mai cái gì đó là hàng giả.

Khi một cái gì đó chính hãng, điều đó là nó rõ nguồn gốc xuất xứ và đã có bản quyền. Nhưng Hoa Kỳ không bao giờ thực hiện những hóa đơn 3 đô la cho hàng hóa chính hãng.

Ví dụ, bức tranh của nàng Mona Lisa được treo ở bảo tàng Louvre ở Pháp. Nếu trường đại học của bạn cũng có một bức tranh nàng Mona Lisa trong thư viện, thì đây chính là bản sao. Bản sao ở trường bạn chính là As genuine as a three-dollar bill

  • “That man tried to sell me a Lamborghini from 1953. He said it was the first Lamborghini model ever made but the company didn’t exist until 10 years later. His car was as genuine as a three-dollar bill.”

74. Rule of thumb

Nghĩa đen có tức là quy tắc ngón tay cái.

Khi người nào đó nói “Rule of thumb” điều đó có nghĩa đây là quy tắc chung, quy tắc bất thành văn cho bất luôn điều gì họ đang nói.

Những quy tắc này không dựa trên khoa học hay nghiên cứu. Đơn giản đó là một quy tắc chung mà toàn bộ mọi người phải tuân theo.

  • “As a rule of thumb you should always pay for your date’s dinner.”“Why? There’s no rule stating that!”“Yes, but it’s what all gentlemen do.”

75. Keep your chin up

“Ngẩng đắt đầu”

Bạn vừa trải qua một sự thất bại? Bạn cảm thấy buồn và có chút chán nản phải không?

Trong tình huống này, một người bạn có thể nói với bạn rằng “Keep your chin up”. Họ muốn thể hiện sự ủng hộ của họ dành cho bạn. Và đó là cách nói “hãy mạnh mẽ lên, bạn sẽ vượt qua điều này”. Đừng để chúng tác động đến bạn quá nhiều

  • “Hey, Keiren, have you had any luck finding work yet?”“No, nothing, it’s really depressing, there’s nothing out there!”“Don’t worry, you’ll find something soon, keep your chin up buddy and don’t stress.”

76. Find your feet

Bạn đang rinh cái chân của bạn? Không thể nào, chúng gắn liền với cơ thể bạn!

Vậy điều này có tức là gì?

Nếu bạn đang dưới một môi trường, cuộc sống mới, chẳng hạn sống tại một quốc gia xa lạ và phải làm quen với trường đại học và các người bạn mới. Bạn có thể nói rằng “find my feet”. Có tức là “Bạn vẫn đang tự điều chỉnh để hòa nhập với môi trường mới”.

  • “Lee, how’s your son doing in America?”“He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all.”
ascoolasacucumber
as cool as a cucumber

77. Spice things up

Điều này có tức là làm cho cái gì đó thú vị hơn.

  • “Instead of just buying Sam a birthday gift, let’s spice things up by taking him out for dinner.”

78. A piece of cake

“Chuyện ít như con thỏ” – “dễ như ăn bánh”

Thành ngữ này đến đến một công việc hay nhiệm vụ thuận lợi hoàn tất

  • “I expected the English test to be difficult but it was a piece of cake .”

79. Cool as a cucumber

Dưa chuột có một hương vị tươi mát, cho bạn một cảm giác tươi mát, bình tĩnh khi ăn. Vì vậy, nếu bạn “cool as a cucumber” có nghĩa bạn là người rất bình tĩnh và thoải mái đấy.

  • “My friend is nervous about taking his driving test but I’m cool as a cucumber .”

80. A couch potato

Thành ngữ này nói đến một người dành nhiều thời gian để ngồi ghế tham quan tivi.

  • “After my uncle retired from his job, he became a couch potato .”

81. Bring home the bacon

Thành ngữ này nói đến một người phải làm việc kiếm sống để nuôi gia đình.

  • “Ever since her father was injured, she’s been working two jobs to bring home the bacon .”

82. In hot water

“Nước sôi lửa bỏng”

Khi người nào đó “in hot water”, họ đang sinh sống dưới tình huống xấu hoặc gặp rắc rối nghiêm trọng.

  • “My brother is in hot water for failing all his college classes.”

83. Compare apples and oranges

Táo khác cam cả về ngoại hình lẫn mùi vị.

Thật khó để so sánh hai thứ không giống nhau. Vì vậy, thành ngữ này nói đến việc so sánh hai thứ thực tế đã rất khác nhau, không cần phải so sánh.

  • “I’m not sure which I enjoy more—pottery or dancing. It’s like comparing apples and oranges .”

84. Not one’s cup of tea

Nếu thứ gì đó không hề là “tách trà” của bạn, thì đó là hoạt động bạn không hứng thú, không yêu thích hoặc không làm tốt.

  • “Camping is really not my cup of tea so I’m going to visit my friend in New York instead.”

85. Eat like a bird

Một con chim thì ăn được bao nhiêu? Không nhiều phải không?

Vì vậy nói “eat like a bird” có tức là ăn rất ít.

86. Eat like a horse

“Ăn khỏe như trâu bò” – “ăn như heo”

Bây giờ, một con ngựa lớn hơn nhiều so với một con chim. Vậy bạn nghĩ một con ngựa ăn bao nhiêu?

Đúng vậy, “eat like a horse” có tức là ăn một lượng lớn thức ăn.

  • “My mother has to cook a lot of food when my brother comes to visit.He eats like a horse .”

87. Butter [someone] up

“Nịnh hót – bợ đỡ”

Thành ngữ tiếng Anh này có tức là làm ưng ý hoặc tâng bốc người nào đó để nhận được sự ủng hộ từ người đó.

  • “Everyone seems to be trying to butter up the new boss hoping to become her favorite.”

88. Food for thought

Điều này nhắc tới một cái gì đó nên suy nghĩ chăm chút, kỹ càng lưỡng.

  • “Moving to another state is food for thought for many of those affected by the recent hurricanes in Texas and Florida.”

89. A smart cookie

Điều này muốn nói đến một người thông minh sáng dạ.

  • “It shouldn’t be hard too hard for a smart cookie like you to learn Spanish.”

90. Packed like sardines

“Chật cứng, đông đúc”

Bạn thấy gì khi mở một hộp cá mòi? Vâng, cá nhồi nhét bên dưới lon. Vì vậy thành ngữ này miêu tả một địa điểm hoặc một tình huống nào đó rất đông đúc người (hoặc vật, động vật).

  • “Were you at the football game last night? The stadium was packed like sardines .”

91. Spill the beans

Bạn vô tình làm đổ một bát đậu và toàn bộ đều văng ra ngoài. Hãy nghĩ về hình ảnh này và nhớ rằng “spill the beans” có tức là vô tình hoặc sớm đưa ra thông báo được cho nên giữ bí mật.

  • “We were planning a surprise birthday party for Joyce this weekend.But this morning, Owen spilled the beans and now it’s no longer a surprise.”

92. A bad apple

Hãy hình dung một giỏ táo và có một quả bị thối bên trong. Thành ngữ tiếng Anh này muốn nói đến người tạo ra nhiều vấn đề tiêu cực có thể tác động xấu đến các người khác dưới nhóm.

  • “Instead of focusing on college, he spends his time hanging out with bad apples .”

93. Bread and butter

Bánh mì và bơ là một dòng thực phẩm cơ bản mà nhiều người Châu Âu và Mỹ ăn. Vì vậy thành ngữ này nhắc tới một công việc giúp bạn có thể trang trải được cho cuộc sống cơ bản như thực phẩm, nhà tại,…

  • “Fishing is the bread and butter of the friendly people I met on the island last summer.”

94. Buy a lemon

Thành ngữ tiếng Anh này có tức là bạn đựng nhiều tiền để rinh một cái gì đó nhưng không có nhiều giá trị.

  • “The car looked so new and shiny I had no way of knowing I was buying a lemon .”

95. A hard nut to crack

Đề cập đến các người khó tiếp xúc, làm quen hoặc đối đầu, đối phó.

  • “I tried to be friendly with her but I was told she’s a hard nut to crack .”

96. Have a sweet tooth

Bạn có thích ăn bánh kẹo và các đồ ăn có vị ngọt khác không? Nếu bạn thích ăn chúng thì có thể nói bạn có “have a sweet tooth”

  • “Yes, I definitely have a sweet tooth . I can never walk past a bakery and not stop to buy myself a slice of chocolate cake.”

III. Thành ngữ tiếng Anh với Giới từ

97. Up in the air

Khi chúng ta thực sự nghĩ về một cái gì đó “bay lên không trung”, điều này có nghĩa các điều chúng ta định làm là không chắc chắn. Một kế hoạch nhất định chưa chắc đã được thực hiện.

  • “Jen, have you set a date for the wedding yet?”“Not exactly, things are up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.”

98. On the ball

Nếu bạn nhìn vào cụm từ này theo nghĩa đen, nó có tức là đứng hoặc ngồi trên một quả bóng.

Hàm ý dưới thành ngữ tiếng Anh này là bạn rất nhanh hiểu được các điều nhất định hoặc bức xúc nhanh với một tình huống.

  • “Wow, you’ve already finished your assignments? They aren’t due until next week, you’re really on the ball . I wish I could be more organized.”

99. Get over something

Nếu bạn nghĩ về nó, bạn hoàn toàn có thể “vượt qua một cái gì đó”, chẳng hạn như cưỡi ngựa vượt qua hàng rào. Nhưng hàm ý bên dưới không chỉ đơn giản như vậy.

Hãy hình dung bạn có một khoảng thời gian thực sự hạn chế hoặc khủng hoảng. Nhưng khi thời gian trôi qua bạn đã thực sự vượt qua được điều đó, không còn lo lắng và để nó tác động theo cách tiêu cực.

  • “How’s Paula? Has she gotten over the death of her dog yet?”“I think so. She’s already talking about getting a new one.”

100. The best of both worlds

Thành ngữ này có nghĩa bạn có thể tận hưởng hai thời cơ khác nhau cùng một lúc.

  • “By working part-time and looking after her kids two days a week she managed to get the best of both worlds.”

Trong Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, việc “va chạm” phải Thành ngữ tiếng Anh là việc khó tránh khỏi. Hãy bảo đảm mình nắm vững được những câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng tại trên để giao tiếp không gặp bất luôn hạn chế gì nhé những bạn!

www.tuhocielts.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here