Danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được và không đếm được là 2 loại danh từ rất quan trọng trong tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, Tuhocielts.vn sẽ tổng hợp các danh từ đếm được và không đếm được thường gặp trong các bài tập, trong đời sống hàng ngày giúp các bạn rõ hơn về loại danh từ này.

Các danh từ trong tiếng Anh
Các danh từ trong tiếng Anh

Trước tiên để hiểu danh từ đếm được và không đếm được, nắm được cách sử dụng và phân biệt chúng các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:

Xem ngay bài viết: Phân biệt Countable và Uncountable nouns trong IELTS

1. Định nghĩa danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Để học tốt tiếng Anh bạn nhất định phải phân biệt được đâu là danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Trên thực tế, có rất nhiều bạn thường xuyên nhẫm lần giữa danh từ đếm được và danh từ không đến được vì chúng có khá nhiều trường hợp ngoại lệ khác.

1.1. Danh từ đếm được trong tiếng Anh

Khái niệm

Danh từ đếm được, Contable Nouns, là những danh từ chỉ sự vật tồn tại độc lập riêng lẻ, có thể đếm được, có thể sử dụng với số đếm đi liền đằng trước từ đó.

VD: an orange, three bottles,…

Phân loại

Danh từ đếm được phân ra 2 loại là danh từ số ít và danh từ số nhiều. Danh từ số nhiều được tạo thành bởi danh từ số ít thêm “s” hoặc “es” vào tận cùng, hoặc cũng có những trường hợp danh từ số nhiều bất quy tắc.

Quy tắc:

  • Nếu danh từ kết thúc bằng ‘s’, khi chuyển sang số nhiều, bạn cần thêm ‘es’. 

VD: one glass → two glasses,…

  • Nếu danh từ kết thúc bằng ‘y’, khi chuyển sang số nhiều, trước hết, bạn cần chuyển ‘y’ thành ‘i’ sau đó thêm ‘es vào. 

VD: one family → two families,…

Lưu ý: Một số quy tắc ngoại lệ như sau:

  • Danh từ có tận cùng là CH, SH, S, X, O thì thêm “es” vào cuối.

VD: a class → classes

  • Danh từ có tận cùng là Y khi sang số nhiều đổi thành “y” sang “i” và thêm “es”:

VD: a candy → candies

  • Danh từ có tận cùng là F, FE, FF ta bỏ đi và thêm “ves” vào cuối.

VD: A knife → knives

Danh từ số ítDanh từ số nhiềuNghĩa của từ
manmenđàn ông
womanwomenphụ nữ
childchildrenđứa trẻ
sheepsheepđàn cừu
toothteethrăng
footfeetbàn chân
bacteriumbacteriavi khuẩn
fishfish

1.2. Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Khái niệm

Danh từ không đếm được (Uncoutable Nouns) là những dnah từ chỉ những sự vật, hiện tượng mà chúng ta không thể sử dụng với số đếm. Và bởi vì chúng không đếm được nên cũng không có số ít hay số nhiều nhưng sẽ được hiểu ở dạng số ít. Tuy nhiên, những danh từ chỉ những chất liệu không đếm được hoặc danh từ chỉ sự vật, hiện tượng trừu tượng thì sẽ được xét ở dạng danh từ số nhiều.

VD: money, advice, rain,…

Phân loại: Những danh từ không đếm được được chia làm 5 nhóm điển hình như sau:

  • Danh từ chỉ đồ ăn: food (đồ ăn), meat (thịt), water (nước), rice (gạo), sugar (đường),..
  • Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: help (sự giúp đỡ), fun (niềm vui), information (thông tin), knowledge (kiến thức), patience (sự kiên trì),…
  • Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: mathematics (môn toán), ethics (đạo đức học), music (âm nhạc), history (lịch sử), grammar (ngữ pháp),…
  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: thunder (sấm), snow (tuyết), heat (nhiệt độ), wind (gió), light (ánh sáng),…
  • Danh từ chỉ hoạt động: swimming (bơi), walking (đi bộ), reading (đọc), cooking (nấu ăn), sleeping (ngủ),…

30 danh từ không đếm được trong tiếng Anh cần ghi nhớ

  • advertising: quảng cáo
  • advice: lời khuyên
  • air: không khí
  • chemistry: hoá học
  • clothing: quần áo
  • confidence: sự tự tin
  • correspondence: thư tín
  • economics: kinh tế học
  • education: sự giáo dục
  • employment: Công ăn việc làm
  • environment: môi trường
  • equipment: trang thiết bị
  • evidence: bằng chứng, chứng cớ
  • food: thức ăn
  • furniture: đồ đạc
  • history: lịch sử
  • homework: bài về nhà
  • information: thông tin
  • justice: công lý
  • knowledge: kiến thức
  • literature: văn học
  • luggage/baggage: hành lý
  • machinery: máy móc
  • maths: toán
  • meat: thịt
  • merchandise = goods: hàng hóa
  • money: tiền tệ (trừ Dollar, Pound, VND)
  • news: tin tức
  • physics: vật lý
  • politics: chính trị

NHẬP MÃ TUHOC5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được

2.1. Cách sử dụng mạo từ và lượng từ với danh từ đếm được và không đếm được

Sử dụng kết hợp mạo từ và lượng từ vào trước danh từ bạn phải lưu ý cẩn thận. Vì một số mạo từ và lượng từ có thể đứng trước cả hai danh từ, một số lại chỉ đứng trước danh từ đếm được hoặc không đếm được. 

2.1.1. Từ chỉ dùng với danh từ đếm được: a, an, many, few, a few. 

VD: a doctor (một bác sĩ), many books (nhiều quyển sách), few table (rất ít cái bàn), a few problems (có một chút vấn đề),…

Ta sử dụng “How many” khi hỏi về danh từ đếm được.

VD:

  • How many pets do she have? (Cô ấy có bao nhiêu thú cưng?)
  • How many English class the center have today? (Trung tâm có mấy lớp học tiếng Anh  hôm nay?)

2.1.2. Từ chỉ dùng với danh từ không đếm được: much, little, a little bit of

VD: much money (nhiều tiền), little experience (thiếu kinh nghiệm), a little bit of sugar (một ít đường),..

Ta sử dụng “How much” khi hỏi về danh từ không đếm được:

VD:

  • How much sugar do you want to add into your coffee? (Bạn muốn bỏ bao nhiêu đường vào cà phê của bạn?)
  • How much time you need? (Bạn cần bao nhiêu thời gian?)

2.1.3. Từ dùng được với cả danh từ đếm được và không đếm được

Có những từ đi kèm được cả với danh từ đếm được và danh từ không đếm được:

  • some – some pens (vài cái bút), some coffee (một chút cà phê)
  • any – any socks (vài chiếc tất), any advice (vài lời khuyên)
  • no – no rings (không có nhẫn), no trouble (không có rắc rối)
  • a lot of/lots of – a lot of babies (nhiều em bé), a lot of fun (nhiều niềm vui)
  • plenty of – plenty of apples (đủ táo), plenty of sugar (đủ đường)

2.2. Trường hợp đặc biệt với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Trên thực tế, có những trường hợp đặc biệt mà một danh từ vừa có thể là danh từ đếm được, vừa không đến được. Vì từ vựng tiếng Anh có rất nhiều trường hợp chúng đa nghĩa và danh từ cũng không ngoại lệ. Vậy nên chúng ta cần lưu ý đến những trường hợp này để tránh sai sót trong quá trình sử dụng chúng.

Một số danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được:

Một số danh từ có cách sử dụng tương tự:

  • Truth: sự thật
  • Money: tiền
  • Time: Thời gian
  • Cheese: phô mai
  • Currency: tiền tệ
  • Danger: sự nguy hiểm
  • Education: sự giáo dục
  • Entertainment: sự giải trí
  • Failure: sự thất bại
  • Food: đồ ăn
  • Friendship: tình bạn
  • Lack: sự thiếu thốn
  • Love: tình yêu
  • Paper: giấy
  • Power: năng lượng

Thêm một trường hợp ngoại lệ của danh từ nữa. Đó chính là các danh từ đếm được sau đây bất quy tắc và không sử dụng “s” đằng sau để chỉ số nhiều:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
ManMen
ChildChildren
PersonPeople
ToothTeeth
FootFeet
MouseMice

2.3. Danh từ luôn ở dạng số nhiều

Một số danh từ luôn được sử dụng ở dạng cố nhiều. Bạn cần phải học thuốc chúng để sử dụng cho thật chính xác bạn nhé!

VD: goods (hàng hóa), trousers (quần), jeans (quần jeans), glasses (kính đeo), scissors (cái kéo), clothes (quần áo), earnings (thu nhập), savings (tiền tiết kiệm),…

3. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ đếm được (Countable Nouns)Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)
1Có 2 dạng hình thái:
 số ít và số nhiều Thường kết thúc với “s” khi là số nhiều
Chỉ có 1 dạng hình thái
 2Không đứng một mình, sử dụng kèm với mạo từ hoặc các từ chỉ số đếm.Có thể đứng một mình hoặc sử dụng kèm với mạo từ ‘the’ hay đưng với danh từ khác.
 3Đứng sau a/an là danh từ đếm được số ít.Không bao giờ sử dụng với a/an.
 4Đứng sau số đếm: one, two, three,… Vd: one bowl, two bowlsKhông thể dùng được trực tiếp với số đếm mà phải sử dụng kèm với một danh từ đếm được chỉ đơn vị đo lường khác. Vd: one bowl of rice, two bowls of rice
5Đứng sau many, few, a few là danh từ đếm được số nhiều. VD: many cups, few questions, a few studentsĐứng sau much, little, a little of, a little bit of là danh từ không đếm được. VD: much money, little trouble, a little bit of slee

4. Các danh từ đếm được và không đếm được thường được sử dụng

4.1. Danh từ đồ ăn không đếm được

  • Food – Thức ăn
  • Flour – Bột mì
  • Meat – thịt
  • Rice – gạo/cơm
  • Cake – bánh ngọt
  • Bread – bánh mì
  • ice cream – Kem
  • cheese – Phô mai
  • toast – bánh mì nướng
  • pasta – mì ống/ mì sợi
  • spaghetti – Mì ý
Danh từ đếm được và không đếm được
Danh từ đếm được và không đếm được
  • butter – Bơ
  • oil – Dầu
  • honey – Mật ong
  • soup – Súp
  • fish – Cá
  • fruit – Trái cây/ hoa quả
  • salt – Muối
  • tea – Trà
  • coffee – Cà phê
  • Sugar – Đường
  • Pork – Thịt heo
  • Beef – Thịt bò
  • Wine – Rượu vang

4.2. Danh từ không đếm được về Môn học/Lĩnh vực

  • Mathematics – Toán học
  • Economics – Kinh tế
  • Physics – Vật lý
  • Ethics – đạo đức
  • Civics – Công dân
  • Art – Mỹ thuật
  • Architecture – Kiến trúc
  • Music – Âm nhạc
  • Photography – Thuật chụp ảnh
  • Grammar – Ngữ pháp
  • Chemistry – Hóa học
  • History – Lịch sử
  • Commerce – Thương mại
  • Engineering – Kĩ sư
  • Politics – Khoa học chính trị
  • Sociology – Xã hội học
  • Psychology – Tâm lý học
  • Vocabulary – Từ vựng
  • Archaeology – Khảo cổ học
  • Poetry – Thơ ca

4.3. Danh từ không đếm được về Thời tiết

Xem thêm các bài viết liên quan:
Từ vựng tiếng Anh về thời tiết – theo nhóm
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về Đồ ăn

  • Thunder – sấm sét/ tiếng sấm
  • Lightning – Chớp/Sét
  • Snow – tuyết
  • Rain – Mưa
  • Sleet – Mưa tuyết/ Mưa đá
  • Ice – Băng/ nước đá
  • Heat – Sức nóng
  • Humidity – Độ ẩm
  • Hail – Mưa đá
  • Wind – Gió
  • Light – Ánh sáng
  • Darkness – Bóng tối
  • Air – Không khí
  • Oxygen – Khí oxi

4.4. Các danh từ không đếm được khác

  • News – tin tức
  • Information – thông tin
  • Health – Sức khỏe
  • Humanity = Mankind = The human species – nhân loại
  • Money – Tiền
  • Research – Sự nghiên cứu
  • Luck – Sự may rủi
  • Hope – Niềm hy vọng
  • Furniture – Đồ nội thất (tủ bàn ghế nói chung)
  • Progress: Sự tiến triển
  • Plastic: nhựa
  • Homework – Bài tập về nhà
  • Housework – Công việc nhà
  • Pay – Lương
  • Grass – Cỏ
  • Gold – Vàng
  • Pressure – Áp lực
  • Rent – tiền thuê nhà
  • Love – Tình yêu

4.5. Các danh từ vừa đếm được, vừa không đếm được

  • Time

Time không đếm được mang nghĩa là “thời gian” nói chung hoặc là “giờ”. Ví dụ trong mẫu câu “what time?” time ở đây là danh từ không đếm được.

Time là danh từ đếm được trong cụm từ “a long time – một khoảng thời gian dài” và “Many times – nhiều lần”

  • Hair

Danh từ không đếm được dùng để chỉ tóc, lông nói chung. Danh từ đếm được dùng để chỉ cọng tóc, cọng lông.

  • Noise – Sự ồn, tiếng ồn
  • Choice – Sự lựa chọn
  • Work

Không đếm được mang nghĩa là công việc, công tác, công phu còn a work thường là a work of art là một tác phẩm nghệ thuật – đây là danh từ đếm được

  • Paper

Không đếm được: chỉ nguyên liệu giấy nói chung

Đếm được: A paper – chỉ 1 tờ báo, 1 bài thi, 1 bài viết.

  • Medicine

Không đếm được: là thuốc nói chung hoặc ngành y

Đếm được: a medicine – một loại thuốc cụ thể

Danh từ đếm được và không đếm được
Danh từ đếm được và không đếm được
  • Fabric – vải
  • Painting

Không đếm được: là việc vẽ tranh

Đếm được: a painting – là một bức tranh

  • Experience

Không đếm được: Kinh nghiệm

Đếm được: là trãi nghiệm

  • Gas

Không đếm được: là xăng

Đếm được: là một loại khí lỏng

  • Wood

Không đếm được: là gỗ

Đếm được: Woods luôn số nhiều là rừng

  • Fish

Vừa đếm được: số nhiều cũng fish, số ít cũng fish.
Ví dụ: I have one big fish and 10 small fish in my fish tank
(Tôi có một con cá to và 10 con cá nhỏ trong hồ cá của tôi)

Vừa không đếm được.
Ví dụ: Fish is heathier than meat – Cá tốt cho sức khỏe hơn thịt

  • Beer

Không đếm được: bia nói chung

Đếm được: a beer – 1 chai bia hoặc 1 lon bia

Lưu ý một số từ luôn ở số nhiều nhưng khi sử dụng như danh từ không đếm được phải mượn lượng từ.

Ví dụ:

  • Trousers -> mượn lượng từ – a pair of trousers: một cái quần
  • Scissors – a pair of scissors: cây kéo
  • Glasses: số nhiều đếm được là nhiều cái ly, số nhiều không đếm được phải mượn lượng từ là a pair of glasses – một cặp mắt kính

5. Bài tập danh từ đếm được và không đếm được

Bài 1: Phân loại những danh từ dưới đây là danh từ đếm được hay không đếm được

  1. Berry
  2. Film
  3. Bulb
  4. Crocodile
  5. Pig
  6. Plane
  7. Oil
  8. Salt
  9. Water
  10. Coffee
  11. Rain
  12. Beef
  13. Monkey
  14. Money
  15. Car
  16. Board
  17. Sea
  18. Table
  19. Homework

Bài 2: Chọn many/much để hoàn thành câu

  1. How many/much computers do your school have?
  2. How many/much milk do you want?
  3. How many/much pictures would you like to take?
  4. How many/much people are there in your family?
  5. How many/much sugar that is left in the box?
  6. How many/much coffee does he want?
  7. How many/much candles on the cake?
  8. How many/much days a week you go to work?
  9. How many/much information did she give to you?
  10. How many/much tea left in the pot?
  11. How many/much work do you have to complete each day?
  12. How many/much times do you have gone abroad?
  13. How many/much kilos of meat are you going to buy?
  14. How many/much electricity does his family use per month?
  15. How many/much cooking oil do you need?

Bài 3: Điền a/an/some/any vào chỗ trống thích hợp

  1. There is ___ goldfish in the tank.
  2. There is ___ money in the pocket.
  3. There isn’t milk ___ milk left in the fridge.
  4. There are ___ plums in the basket.
  5. There aren’t ___ pears in the tree.
  6. There aren’t ___ people in the room.
  7. There is ___ room in the museum.
  8. There is ___ meat in the sandwich.
  9. There aren’t ___ buses at this time of the day.
  10.  There are ___ picture on the wall.
  11. There is ___ egg in the frying pan.
  12. There is ___ snake in the forest.
  13. There are ___ cards in the box.
  14. There is not ___ cheese in my house.
  15. There is ___ potato in the garden. 

Bài 4: Ghép các danh từ dưới đây với các từ phía dưới

jam, meat, milk, oil, lemonade, advice, rice, tea, tennis, chocolate

  1. a piece of ………
  2. a packet of ………
  3. a bar of ………
  4. a glass of ………
  5. a cup of ………
  6. a bottle of ………
  7. a slice of ………
  8. a barrel of ………
  9. a game of ………
  10. a jar of ………

Bài 5: Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết

Accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Bài 6: Tìm và sửa những lỗi sai (nếu có) trong các câu sau đây

  1. There are many dirts on the floor.
  2. We want more fuels than that.
  3. He drank two milks.
  4. Ten inks are needed for our class.
  5. He sent me many foods.
  6. Many golds are found there.
  7. He gave me a great deal of troubles.
  8. cows eat glasses.
  9. The rain has left many waters.
  10. I didn’t have many luggages.

Đáp án:

Đáp án bài 1

  • Danh từ đếm được: Berry, Film, Bulb, Crocodile, Pig, Plane, Monkey, Car, Board, Table
  • Danh từ không đếm được: Soda, Oil, Salt, Water, Coffee, Rain, Beef, Money, Sea, Homework. 

Đáp án bài 2

1. many2. much3. many4. many5. much
6. much7. many8. many9. much10. much
11. much12. many13. many14. much15. much

Đáp án bài 3

1. a2. some3. any4. some5. any
6. any7. a8. some9. any10. some
11. much12. many13. many14. many15. much

Đáp án bài 4

  1. a piece of advice
  2. a packet of rice
  3. a bar of chocolate
  4. a glass of milk
  5. a cup of tea
  6. a bottle of lemonade
  7. a slice of meat
  8. a barrel of oil
  9. a game of tennis
  10. a jar of jam

Đáp án bài 5

  1. an accident
  2. music
  3. a key
  4. a coat
  5. sugar
  6. a biscuit
  7. electricity
  8. a letter
  9. blood
  10. a question
  11. a moment

Đáp án bài 6

  1. There is much dirt on the floor.
  2. We want more fuel than that.
  3. He drank two glasses of milk.
  4. Ten pens are needed for our class.
  5. He sent me much food.
  6. Much gold is found there.
  7. He gave me a lot of trouble.
  8. Cows eat glass.
  9. The rain has left much water.
  10. I didn’t have much luggage.

Hy vọng qua bài viết những danh từ đếm được và không đếm được Tuhocielts.vn tổng hợp theo nhóm trên, có thể mang đến cho các bạn nguồn từ vựng danh từ hữu ích. Nếu có bất kì thắc mắc nào, đừng ngần ngại để lại comment bên dưới nhé. Chúc các bạn học tốt và có thể vận dụng được các từ vựng này vào bài tập tiếng Anh.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Download
Destination B1 B2 và C1+C2

Tải trọn bộ
3000 Từ vựng tiếng Anh

Cambridge IELTS 15

Tải Cambridge IELTS 15

tải trọn bộ ielts cambridge 1-15

Tải trọn bộ
Cambridge IELTS 1-15

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí

Nhận trọn bộ lộ trình học IELTS 7.0

lo trinh ielts vietop
Nhập Email để nhận tài liệu miễn phí